20 bài tập về kim loại tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) có lời giải

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau mọt thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

  • A 58,52%
  • B 51,85%
  • C 48,15%
  • D 41,48%

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Vì Z có khối lượng lớn hơn X nên Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần

- Gọi số mol Zn và Fe phản ứng lần lượt là a và b

- Biểu diễn khối lượng hỗn hợp X (1)

- Biểu diễn khối lượng hỗn hợp Z (2)

- Giải ra a, b

- Tính %mFe

Lời giải chi tiết:

Vì mZ > mX nên Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần

Đặt a, b là số mol Zn và Fe đã phản ứng.

Ta có: mX = 65a + 56b + 0,28 = 2,7

Và mZ = 64(a + b) + 0,28 = 2,84

→ a = b = 0,02

\( \to \% {m_{F{\rm{e}}}} = \frac{{56b + 0,28}}{{{m_X}}}.100\%  = 51,85\% \)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là

  • A

    15,57 gam

  • B

    35,80 gam

  • C

    25,15 gam

  • D

    16,63 gam

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Tính số mol gốc Cl- theo số mol H2

- Áp dụng bảo toàn khhối lượng cho muối clorua, tinh khối lượng muối.

Lời giải chi tiết:

\({n_{C{l^ - }}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,6\,\,mol\)

\( \to {m_{muoi}} = {m_{KL}} + {m_{C{l^ - }}} = 35,8\,\,gam\)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho 2,8g bột Fe và 2,7 g bột Al vào dung dịch có 0,175 mol Ag2SO4. Khi phản ứng xong thu được m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là:

  • A 32,4 g. 
  • B 34,2g.
  • C 5,6g. 
  • D 39,2g

Đáp án: D

Phương pháp giải:

2 kim loại tác dụng với 1 dd muối thì kim loại mạnh sẽ phản ứng trước, khi nào hết mới đến kim loại yếu hơn.

Đề bài cho thu được hh 2 kim loại sau phản ứng → gồm Ag và Fe dư

Vậy Al, Ag2SO4 pư hết, Fe phản ứng 1 phần

Lời giải chi tiết:

nFe = 2,8 : 56 = 0,05 (mol)

nAl = 2,7 : 27 = 0,1 (mol)

Sau phản ứng thu được 2 kim loại → 2 kim loại gồm: Ag và Fe dư. Vậy Al và Ag2SO4 pư hết. Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

           2Al + 3Ag2SO4 → Al2(SO4)3 + 6Ag↓

(mol) 0,1   → 0,15                             → 0,3

                  Còn 0,025

           Fe   +  Ag2SO4 → FeSO4 + 2Ag↓

(mol)0,025 ← 0,025                 → 0,05

Vậy sau phản ứng thu được: Ag: 0,3 + 0,05 = 0,35 (mol) và Fe dư: 0,05 – 0,025 = 0,025 (mol)

→ m = 0,35.108 + 0,025.56 = 39,2 (g)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Cho 2,52 g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 g muối sunfat. Kim loại đó là

  • A

    Mg.

  • B Fe.
  • C Al.
  • D Zn.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Viết phương trình hóa học 

- Tính toán theo PTHH

Lời giải chi tiết:

Gọi kim loại là M

\(n_M=\dfrac{{2.52}}{{M}}\)

\(n_{{muoi}}=\dfrac{{6,84}}{{2M+96x}}\)

\(2M+xH_2SO_4 \to  M_2(SO_4)_x +xH_2\)

Ta có \(n_M=2n_{{muoi}}\)

→ \(\dfrac{{2.52}}{{M}}=\dfrac{{2\times6,84}}{{2M+96x}}\)

→ M = 28.x

Vì M là kim loại nên x có giá trị 1, 2, 3

+ Nếu x = 1 → M = 28 (loại)

+ Nếu x = 2 → M = 56 (Fe)

+ Nếu x = 3 → M = 84 (loại)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Cho hỗn hợp Fe và Zn tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,05 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho khí  Z đi qua CuO dư, đun nóng thu được m gam Cu. Giá trị của m là

  • A

    5,32.

  • B

    3,52.

  • C

    2,35.

  • D

    2,53.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

- Sau phản ứng thu được chất rắn → axit phản ứng hết 

- BTNT "H" → số mol hiđro → số mol Cu

Lời giải chi tiết:

Sau phản ứng thu được chất rắn → axit phản ứng hết

BTNT "H" \(n_{H^+}=n_{HCl}+2n_{H_2SO_4}=2n_{H_2}=0,01+2\times0,05=0.11mol\)

→ \(n_{H_2}=0,055mol\)

\( CuO +H_2 \to Cu + H_2O\)

\(n_{Cu}=n_{H_2}=0,055mol\)

→ \(m_{Cu}=3,52g\)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Cho 6 g hợp kim Cu, Fe và Al vào dung dịch axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít H2 (đktc) và 1,86 g chất rắn không tan. Thành phần phần trăm của hợp kim là

  • A

    40% Fe, 28% Al, 32% Cu.

  • B

    41% Fe, 29% Al, 30% Cu.

  • C

    42% Fe, 27% Al, 31% Cu.

  • D

    43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

- Chất rắn không tan là Cu

- Viết phương trình hóa học Fe và Al tác dụng HCl

- Lập hệ phương trình tính số mol Fe và Al 

- Tính khối lượng và % từng chất

Lời giải chi tiết:

Chất rắn không tan là Cu → \(m _{Fe+Zn}=6-1,86=4,14g\)

Gọi số mol Fe, Al là x, y

\(Fe+2HCl \to FeCl_2+H_2\)

 x     →                                 x  

\(2Al+6HCl \to 2AlCl_3+3H_2\)

y    →                                3/2 y

Ta có hệ x + 3/2 y = 0,135 (1); 56x + 27y = 4,14

→ x = 0,045; y = 0,06

→ \(m_{Fe}=2,52g; \; m_{Al}=1,62g\)

\(\% {m_{Fe}} = \frac{{2,52}}{6} \times 100\%  = 42\% \)

\(\% {m_{Al}} = \frac{{1,62}}{6} \times 100\%  = 27\% \)

\(\% {m_{Cu}} = 100\%  - 42\%  - 27\%  = 31\% \)

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Nhúng một lá Mg vào dung dịch chứa 2 muối FeCl3 và FeCl2. Sau một thời gian lấy lá Mg ra làm khô rồi cân lại thấy khối lượng giảm so với ban đầu. Dung dịch sau thí nghiệm có cation nào sau đây ?

  • A Mg2+.
  • B

    Mg2+ và Fe2+.

  • C Mg2+, Fe2+ và Fe3+.
  • D

    Mg2+ hoặc Mg2+, Fe2+ và Fe3+.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Xác định phản ứng xảy ra trước.

Lời giải chi tiết:

Mg phản ứng với Fe3+ tạo Mg2+ → khối lượng thanh Mg giảm

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl, sau khi thu được 336 ml H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Xác định kim loại đã dùng.

  • A Fe
  • B Mg
  • C Zn
  • D Al

Đáp án: A

Phương pháp giải:

- Khối kim loại giảm là khối lượng kim loại phản ứng

- Gọi kim loại cần tìm là M có hóa trị x

- Số mol kim loại theo số mol hiđro → phương trình giữa M và x → Lập bảng tìm M và x.

Lời giải chi tiết:

Khối lượng kim loại giảm bằng khối lượng kim loại đã phản ứng bằng: 50.0,0168 = 0,84 (gam)

Đặt kim loại là M (hoá trị n), ta có PTHH:

2M + 2nH →  2Mn+ +  nH2

\(\dfrac{{0,03}}{n}\)                   ←   0,015 (mol)

\(\to {M_M} = \dfrac{{0,84}}{ {0,03}}n = 28n\)

Lập bảng biện luận:

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Ag trong X là

  • A 46%
  • B 50,2%
  • C 54,0%
  • D 49,8%

Đáp án: A

Phương pháp giải:

- Khi cho hỗn hợp Ag và Al vào HCl dư thì chỉ có Al phản ứng:

- Viết và tính theo PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Lời giải chi tiết:

\({n_{{H_2}}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15(mol)\)

Khi cho hỗn hợp Ag và Al vào HCl dư thì chỉ có Al phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

0,1 ←                              0,15 (mol)

→ mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

→ mAg = 5 - 2,7 = 2,3 gam

\( \to \% {m_{Ag}} = \frac{{2,3}}{5}.100\%  = 46\% \)

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl thu được 2,352 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

  • A 11,195.
  • B 12,405.
  • C 7,2575.
  • D 10,985.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

- Tổng quát: Kim loại + HCl → Muối + H2

- Bảo toàn nguyên tố H → \({n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}}\)

Bảo toàn khối lượng → \({m_{muoi}} = {m_X} + {m_{HCl}} - {m_{{H_2}}}\)

Lời giải chi tiết:

\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,352}}{{22,4}} = 0,105(mol)\)

Tổng quát: Kim loại + HCl → Muối + H2

Bảo toàn nguyên tố H → \({n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,105 = 0,21(mol)\)

Bảo toàn khối lượng → \({m_{muoi}} = {m_X} + {m_{HCl}} - {m_{{H_2}}} = 3,53 + 0,21.36,5 - 0,105.2 = 10,985(g)\)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Hòa tan hoàn toàn 5,95 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thì khối lượng dung dịch tăng 5,55 gam. Khối lượng Al và Zn (tính theo gam) trong hỗn hợp lần lượt là

  • A 4,05 và 1,9.
  • B 3,95 và 2,0.
  • C 2,7 và 3,25.
  • D 2,95 và 3,0.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Khối lượng dung dịch tăng là mdd tăng = mkim loại - mH2, từ đó tính được khối lượng H2.

Lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp kim loại và khối lượng H2 để tính số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Lời giải chi tiết:

Khối lượng dung dịch tăng là mdd tăng = mkim loại - mH2 → mH2 =5,95 - 5,55 = 0,4 (g) → nH2 = 0,2 mol

Đặt số mol Al là x mol; số mol Zn là y mol. Ta có: mhh = 27x + 65y = 5,95 (g) (1)

2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Ta có: nH2 = 1,5nAl + nZn = 1,5x + y = 0,2 (mol) (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có: x = 0,1 và y = 0,05

Vậy mAl = 0,1.27 = 2,7 gam và mZn = 0,05.65 = 3,25 (g)

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Cho m (gam) hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,32 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng m (gam) hỗn hợp trên cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Tính giá trị của m?

Phương pháp giải:

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng. Từ số mol H2 suy ra số mol Al.

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với HCl thì có Al và Mg đều phản ứng. Từ số mol H2 suy ra số mol Mg.

- Tính khối lượng của hỗn hợp.

Lời giải chi tiết:

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng:

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\left( {mol} \right)\)

PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3 H2 (1)

           0,2 ←                                                 0,3  (mol)

→ mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (g)

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với HCl thì có Al và Mg đều phản ứng:

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{12,32}}{{22,4}} = 0,55\left( {mol} \right)\)

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (3)

           0,25 ←                      0,55 - 0,3 = 0,25 (mol)

            2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

            0,2 →                             0,3 (mol)

→ mMg = 0,25. 24 = 6 (g)

Vậy m = mAl + mMg = 5,4 + 6 = 11,4 (g)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Cho m (gam) hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,32 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng m (gam) hỗn hợp trên cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Tính giá trị của m?

  • A 28,2 gam.        
  • B  22,8 gam.       
  • C 14,1 gam.
  • D 11,4 gam.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng. Từ số mol H2 suy ra số mol Al.

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với HCl thì có Al và Mg đều phản ứng. Từ số mol H2 suy ra số mol Mg.

- Tính khối lượng của hỗn hợp.

Lời giải chi tiết:

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH dư thì chỉ có Al phản ứng:

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\left( {mol} \right)\)

PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3 H2 (1)

           0,2 ←                                                 0,3  (mol)

→ mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (g)

- Khi cho hỗn hợp trên tác dụng với HCl thì có Al và Mg đều phản ứng:

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{12,32}}{{22,4}} = 0,55\left( {mol} \right)\)

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (3)

           0,25 ←                      0,55 - 0,3 = 0,25 (mol)

            2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)

            0,2 →                             0,3 (mol)

→ mMg = 0,25. 24 = 6 (g)

Vậy m = mAl + mMg = 5,4 + 6 = 11,4 (g)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Cho 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn phản ứng vừa đủ với V1 lít dung dịch HCl 2M, thu được 23,1 gam muối clorua và V2 lít khí H2 (đktc). Giá trị của V1 và V2 lần lượt là

  • A 0,2 và 4,48.
  • B 0,1 và 4,48.
  • C 0,1 và 2,24.
  • D 0,1 và 3,36.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Dùng định luật BTKL để tìm số mol của H2 và HCl, từ đó tìm được V1 và V2.

Lời giải chi tiết:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Đặt số mol H2 là x mol

Theo PTHH ta có: nHCl = 2.nH2 = 2x (mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối clorua + mH2

→ 8,9 + 2x.36,5 = 23,1 + 2x → x = 0,2

Vậy:

nHCl = 2x = 0,4 (mol) ⟹ V1 = nHCl/CM = 0,4/2 = 0,2 (lít)

nH2 = x = 0,2 mol ⟹ V2 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Hòa tan hoàn toàn m gam Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

  • A 1,2.
  • B 2,4.
  • C 3,6.
  • D 4,8.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

  • A 7,66 gam. 
  • B 7,78 gam.
  • C 8,25 gam.
  • D 7,72 gam.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Sơ đồ: KL + H2SO4 → Muối + H2

Bảo toàn nguyên tố H tính được số mol của H2SO4: nH2SO4 = nH2

Bảo toàn khối lượng tính được khối lượng của muối: mmuối = mKL + mH2SO4 - mH2

Lời giải chi tiết:

Sơ đồ: KL + H2SO4 → Muối + H2

Bảo toàn H → nH2SO4 = nH2 = 1,344/22,4 = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng → mmuối = mKL + mH2SO4 - mH2 = 1,9 + 0,06.98 - 0,06.2 = 7,66 gam

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Mg vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong m gam X là

  • A 2,4 gam. 
  • B 3,6 gam. 
  • C 4,8 gam. 
  • D 7,2 gam.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Cho hh Mg và Cu vào dd H2SO4 loãng chỉ có Mg pư, Cu không phản ứng.

Đổi số mol H2 theo công thức: nH2(đktc) = VH2/22,4 = ?

Tính số mol Mg theo số mol H2 dựa vào PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

→ mMg = nMg×MMg = ? (g)

Lời giải chi tiết:

Cho hh Mg và Cu vào dd H2SO4 loãng chỉ có Mg pư, Cu không phản ứng.

nH2(đktc) = VH2 /22,4 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol)

PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Theo PTHH: nMg = nH2 = 0,15 (mol)

→ mMg = nMg×MMg = 0,15×24 = 3,6 (g)

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Cho 3,87g hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch Y (chứa hỗn hợp axit HCl 1,0M và H2SO4 0,5M), khi phản ứng kết thúc, thu được 4,368 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Thành phần phần trăm về khối lượng Mg trong hỗn hợp X là

  • A 26,00%.
  • B 36,00%.
  • C 37,21%.
  • D 35,01%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

So sánh thấy nH+ > 2nH2 → Axit dư, kim loại hết

Đặt nMg = x và nAl = y (mol)

+) Từ khối lượng hỗn hợp kim loại → (1)

+) Bảo toàn e → (2)

Giải hệ phương trình được x, y

Tính %mMg

Lời giải chi tiết:

Ta có: nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,5 mol; nH2 = 0,195 mol

Nhận thấy nH+ > 2nH2 → Axit dư, kim loại hết

Đặt nMg = x và nAl = y (mol)

+) mhh X = 24x + 27y = 3,87 (1)

+) Áp dụng bảo toàn e: 2nMg + 3nAl = 2nH2 → 2x + 3y = 0,39 (2)

Giải (1) (2) được x = 0,06 và y = 0,09

→ %mMg = (0,06.24/3,87).100% = 37,21%

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Hòa tan hoàn toàn 1,77 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 0,672 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa  m gam muối. Giá trị của m là:

  • A 3,4   
  • B 4,6  
  • C 4,4
  • D 3,9

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Bảo toàn nguyên tố

Lời giải chi tiết:

Phản ứng tổng quát chung: M + 2HCl → MCl2 + H2

Theo PTHH: nHCl = 2nH2 = 2.(0,672/22,4) = 0,06 mol

BTKL: mX + mHCl = mmuối + mH2

→ 1,77 + 0,06.36,5 = m + 0,03.2

→ m = 3,9 gam

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho 8,85 g hỗn hợp Mg, Cu và Zn vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần chất rắn không phản ứng với axit được rửa sạch rồi đốt cháy trong oxi tạo ta 4 g chất bột màu đen. Phần trăm khối lượng của Mg, Cu, Zn lần lượt là

  • A 27,12%; 36,72%; 36,16%.
  • B 36,16%; 36,72%; 27,12%.
  • C 27,12%; 36,16%; 36,72%.
  • D 36,16%; 27,12%; 36,72%.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

- Viết phương trình hóa học xảy ra

- Mg, Zn phản ứng với dung dịch HCl 

- Chất rắn không phản ứng với axit là Cu, từ khối lượng oxit → khối lượng Cu → khối lượng Mg và Zn

- Từ số mol khí H2 và khối lượng Mg, Zn lập hệ phương trình số mol và khối lượng của Mg, Zn → số mol từng chất

- Tính % khối lượng từng chất.

Lời giải chi tiết:

Khi cho hỗn hợp KL vào HCl thì chỉ có Mg và Zn phản ứng, Cu không phản ứng.

(1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(2) Zn + 2HCl → ZnCl2  + H2

Chất rắn là Cu, đốt cháy trong oxi thì:

(3) 2Cu + O2 →  2CuO

Theo (3) thì: \({n_{Cu}} = {n_{CuO}} = \frac{4}{{80}} = 0,05(mol) \to {m_{Cu}} = 0,05.64 = 3,2(g)\)

Đặt nMg = x và nZn = y mol

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{m_{hh}} = 24x + 65y + 3,2 = 8,85\\{n_{{H_2}}} = x + y = 0,15\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1\\y = 0,05\end{array} \right.\)

Vậy:

\(\% {m_{Mg}} = \frac{{0,1.24}}{{8,85}}.100\%  = 27,12\% \)

\(\% {m_{Cu}} = \frac{{3,2}}{{8,85}}.100\%  = 36,16\% \)

\(\% {m_{Zn}} = 100\%  - 27,12\%  - 36,16\%  = 36,72\% \)

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

20 bài tập về kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc có lời giải

20 bài tập về kim loại tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc đầy đủ trắc nghiệm và tự luận từ dễ đến khó có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
30 bài tập vận dụng cao về tính chất hóa học của kim loại có lời giải

Tổng hợp 30 bài tập vận dụng cao về tính chất hóa học của kim loại đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và giải chi tiết

Xem chi tiết
20 bài tập về hợp kim của kim loại có lời giải

20 bài tập về hợp kim của kim loại đầy đủ các dạng từ dễ đến khó, trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
20 bài tập về nhiều kim loại tác dụng với nhiều muối có lời giải

20 bài tập về nhiều kim loại tác dụng với nhiều muối đầy đủ trắc nghiệm và tự luận từ dễ đến khó có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
20 bài tập về nhiều kim loại tác dụng với một muối có lời giải

20 bài tập về nhiều kim loại tác dụng với một muối đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
40 bài tập một kim loại tác dụng với nhiều muối có lời giải

30 bài tập một kim loại tác dụng với nhiều muối đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
20 bài tập một kim loại tác dụng với một muối có lời giải (phần 1)

20 bài tập kim loại tác dụng với một muối đầy đủ tự luận và trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết (phần 1)

Xem chi tiết
50 câu hỏi lý thuyết mức độ thông hiểu về tính chất - dãy điện hóa của kim loại có lời giải

50 câu hỏi lý thuyết mức độ thông hiểu về tính chất - dãy điện hóa của kim loại đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
50 câu hỏi mức độ nhận biết về dãy điện hóa của kim loại có lời giải (phần 1)

Tổng hợp 50 câu hỏi mức độ nhận biết về dãy điện hóa của kim loại đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết (phần 1)

Xem chi tiết
50 câu hỏi lý thuyết mức độ nhận biết về tính chất hóa học của kim loại có lời giải (phần 1)

50 câu hỏi lý thuyết mức độ nhận biết về tính chất hóa học của kim loại đầy đủ tự luận và trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết (phần 1)

Xem chi tiết
40 câu hỏi lý thuyết về tính chất vật lý của kim loại có lời giải

40 câu hỏi lý thuyết có tính chất vật lý của kim loại đầy đủ trắc nghiệm và tự luận có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết