Bài 5.5;5.6;5.7;5.8;5.9 trang 12 SBT Hóa học 12


Bài 5.5;5.6;5.7;5.8;5.9 trang 12 sách bài tập Hóa học 12 - Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 5.5.

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

C. natri hiđroxit.

D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài glucozơ tại đây

Lời giải chi tiết:

Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam chứng tỏ glucozơ chứa nhiều nhóm hiđroxyl liền kề

=> Chọn B

Câu 5.6.

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

B. Dung dịch AgNO3 trong NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

C. Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

D. Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozơ [Cu(C6H1106)2].

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài glucozơ tại đây 

Lời giải chi tiết:

Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2, trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao cho kết tủa Cu2O

Vậy ý D sai.

=> Chọn D

Câu 5.7.

Trong các phản ứng dưới đây của glucozơ, phản ứng nào không phải phản ứng oxi - hóa khử?

\(A.HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH{\text{]}}_4}CHO + 2AgN{O_3} + 3N{H_3} + {H_2}O \to HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH]_4}{\text{COO}}N{H_4} + 2Ag + 2N{H_4}N{O_3}\)

\(B.HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH]_4}CHO + {H_2} \to HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH]_4}C{H_2}OH\)

\(C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} \to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O\)

\(D.HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH]_4}CHO + 2Cu{(OH)_2} + NaOH \to HOC{H_2}{{\text{[}}CHOH]_4}{\text{COO}}Na + C{u_2}O + 3{H_2}O\)  

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài phản ứng oxi hóa khử tại đây

Lời giải chi tiết:

\(C.2{C_6}{H_{12}}{O_6} + Cu{(OH)_2} \to {({C_6}{H_{11}}{O_6})_2}Cu + 2{H_2}O\)

Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa

=> Chọn C

Câu 5.8.

Đun nóng dung dịch chứa 27 g glucozơ với dung dịch AgN03/NH3 dư thì khối lượng Ag thu được tối đa là

A. 21,6 g                    B. 10,8 g                  

C.32,4 g                     D. 16,2 g

Phương pháp giải:

- Tính số mol glucozơ

- Viết phương trình hóa học

- Tính số mol Ag => Tính khối lượng Ag

Lời giải chi tiết:

nglucozơ  = \(\dfrac{{27}}{{180}} = 0.15\) mol

CH2OH- [CHOH]4 – CHO  + 2 AgNO3 + 3 NH3 +2 H2O → CH2OH- [CHOH]4 – COONH4 + 2 Ag + 2 NH4NO3   

nglucozơ = 0,15 mol   => nAg = 0,3 mol­

mAg= \(0,3 \times 108 = 32,4\)

=> Chọn C

Câu 5.9.

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 g kết tủa. Giá trị của m là

A. 72                    B.54                                 

C. 108                  D. 96

Phương pháp giải:

-Viết phương trình hóa học

- Tính số mol CO

=> số mol Glucozơ theo phương trình

- Dựa vào công thức tính hiệu suất tính khối lượng glucozơ đã dùng

Lời giải chi tiết:

 nkết tủa  = \(\dfrac{{80}}{{100}} = 0,8\) mol

C6H12O6    \(\xrightarrow{{enzim,{t^o}}}\)  2 C2H5OH + 2 CO2

0,4 mol                         ←               0,8 mol

CO2   + Ca(OH)2   \(\xrightarrow{{{t^o}}}\)Ca CO3  + H2O

0,8 mol      ←            0,8 mol

nglucozơ(LT)  = 0,4 mol => m glucozơ (LT) = 72 g

H = \(\dfrac{{{m_{LT}}}}{{{m_{TT}}}} = \dfrac{{72}}{{{m_{TT}}}} = 75\%  = 0,75\)

=> mTT =  96 g.

=> Chọn D

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 5.10 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.10 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ người ta không thể dùng phản ứng tráng bạc mà dùng nước brom. Hãy giải thích vì sao và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

  • Bài 5.11 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.11 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Nêu những phản ứng hoá học chứng minh các đặc điểm sau đây của fructozơ

  • Bài 5.12 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.12 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozơ.

  • Bài 5.13 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.13 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Xuất phát từ glucozơ và các chất vô cơ, viết các phương trình hoá học để điều chế ra bốn muối khác nhau của kali, biết trong thành phần các muối đó đều có cacbon.

  • Bài 5.14 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.14 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Từ nguyên liệu là glucozơ và các chất vô cơ, người ta có thể điều chế một ete và một este đều có 4 nguyên tử cacbon. Hãy viết các phương trình hoá học. Ghi tên ete và este thu được.

  • Bài 5.15 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.15 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Rượu 40° là dung dịch ancol etylic trong nước, trong đó ancol etylic chiếm 40% về thể tích. Người ta dùng một loại nguyên liệu chứa 50% glucozơ để lên men thành rượu với hiệu suất 80%. Để thu được 2,3 lít rượu 40° cần dùng bao nhiêu kilogam nguyên liệu nói trên ? Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml

  • Bài 5.16 trang 13 SBT Hóa học 12

    Bài 5.16 trang 13 sách bài tập Hóa học 12 - Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.

  • Bài 5.1; 5.2; 5.3; 5.4 trang 11 SBT Hóa học 12

    Bài 5.1; 5.2; 5.3; 5.4 trang 11 SBT Hóa học 12 - Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng ?

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.