Bài 36.3; 36.4; 36.5; 36.6; 36.7 trang 88 SBT Hóa học 12


Giải bài 36.3; 36.4; 36.5; 36.6; 36.7 trang 88 Sách bài tập hóa học 12 - Cho 20,4 g hỗn hợp Mg, Zn, Ag vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 36.3.

Cho 20,4 g hỗn hợp Mg, Zn, Ag vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ). Sau khi phản ứng kết thúc, thêm dần NaOH vào để đạt được kết tủa tối đa. Lọc kết tủa và nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn. Giá trị của a là

A. 23,2.            B. 25,2.                 

C.27,4.             D. 28,1

Phương pháp giải:

Chỉ có Mg và Zn phản ứng với HCl, từ số mol HCl tính được tổng số mol Mg và Zn

Suy ra số mol O trong oxit

Bảo toàn khối lượng cho oxit, tìm được a.

Lời giải chi tiết:

Chỉ có Mg, Zn tác dụng:

\(\eqalign{
& \overline M + 2HCl \to \overline M C{l_2} + {H_2} \cr 
& 0,3\,\,\,\,\,0,6\left( {mol} \right) \cr} \)

Tổng số mol Mg, Zn là 0,3 mol.

\(\eqalign{
& \overline M \to \overline M O \Rightarrow {m_O} = 0,3.16 = 4,8\left( g \right) \cr 
& a = 20,4 + 4,8 = 25,2\left( g \right) \cr} \)

\( \to\) Chọn B.

Câu 36.4.

Ngâm một bản kẽm vào 0,2 lít dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc lấy bản kẽm ra, sấy khô, thấy khối lượng bản kẽm tăng 15,1 g. Nồng độ mol của dung dịch AgNO3 là

A. 0,5M              B. 1M                    

C.0,75M             D.1,5M

Phương pháp giải:

Áp dụng tăng giảm khối lượng suy ra số mol AgNO3, từ đó tính được nồng độ mol của AgNO3

Lời giải chi tiết:

\(Zn + 2AgN{O_3} \to Zn{\left( {N{O_3}} \right)_2} + 2Ag\) 

Cứ 65g Zn chuyển vào dung dịch ⟶ 2.108 g Ag

Khối lượng thanh Zn tăng 216 – 65 = 151 (g)

2 mol AgNO3 phản ứng ⟶ tăng 151 g

0,2 mol AgNO3 phản ứng tăng 15,1 gam

\({C_M} = {{0,2} \over {0,2}} = 1M\) .

\( \to\) Chọn B.

Câu 36.5.

Nhận định nào dưới đây không đúng ?

A. Hỗn hợp PbS, CuS có thể tan hết trong dung dịch HCl

B. Hỗn hợp Na, Al có thể tan hết trong dung dịch NaCl.

C. Hỗn hợp Fe3O4, Cu có thể tan hết trong dung dịch \(H_2SO_4\) loãng.

D. Hỗn hợp Cu, KNOcó thể tan hết trong dung dịch HCl.

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về niken, kẽm, chì, thiếc.

Lời giải chi tiết:

PbS và CuS là chất không tan ngay trong cả môi trường axít.

\( \to\) Chọn A.

Câu 36.6.

Các hợp chất trong dãy nào dưới đây đều có tính lưỡng tính ?

A. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2   

B. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2.

C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.

D. Cr(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2.

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về niken, kẽm, thiếc, chì

Lời giải chi tiết:

A. Fe(OH)2 và Mg(OH)2 không có tính lưỡng tính

B. Mg(OH)2 không có tính lưỡng tính

D. Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính

\( \to\) Chọn C.

Câu 36.7.

Có các nhận định sau :

1. Ag, Au không bị oxi hoá trong không khí, dù ở nhiệt độ cao.

2. Ag, Au tác dụng được với axit có tính oxi hoá mạnh như HNO3 đặc nóng.

3. Zn, Ni tác dụng với không khí, nước ở nhiệt độ thường.

4. Ag, Au chỉ có số oxi hoá +1, còn Ni, Zn chỉ có số oxi hoá +2

5. Au bị tan trong nước cường toan.

Những nhận định không đúng là

A. 2, 3,4                                         B. 1,2, 3.

C. 2, 4, 5                                        D. 3, 4, 5. 

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về niken, kẽm, chì, thiếc

Lời giải chi tiết:

2. Au không tác dụng được với axit có tính oxi hóa mạnh

3. Zn và Ni tác dụng với không khí và nước ở nhiệt độ cao

4. Au có số oxi hóa +3.

\( \to\) Chọn A.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 36.8; 36.9 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.8; 36.9 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Có thế phân biệt 2 kim loại Al và Zn bằng 2 thuốc thử là

  • Bài 36.10 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.10 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Những bức tranh cổ thường được vẽ bằng bột “trắng chì” có công thức là Pb(OH)2.PbCO3, lâu ngày thường bị xám đen.

  • Bài 36.11 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.11 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Có hỗn hợp bột các kim loại Al và Zn. Trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng kim loại và viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng.

  • Bài 36.12 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.12 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Các quá trình oxi hoá và khử xảy ra ở các điện cực có giống nhau không nếu điện phân dung dịch NiSO4 với

  • Bài 36.13 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.13 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Cho 100 g hợp kim của Zn và Cu tác dụng với dung dịch HC1 dư. Khí sinh ra trong phản ứng đã khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 (làm giảm là 9,6 g so với ban đầu). Xác định thành phần phần trăm của hợp kim.

  • Bài 36.14 trang 89 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.14 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng'đư dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp.

  • Bài 36.15 trang 89 SBT Hoá học 12

    Giải bài 36.15 trang 89 Sách bài tập hóa học 12 - Cho 11,9 gam hỗn hợp Al, Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch X và một lượng H2 vừa đủ để khử 32 gam CuO. Tính tổng khối lượng muối tạo ra trong dung dịch X.

  • Bài 36.1; 36.2 trang 87 SBT Hóa học 12

    Giải bài 36.1; 36.2 trang 87 Sách bài tập hóa học 12 - Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn và Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.


Hỏi bài