Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tuần 9 - Ôn tập giữa học kì 1

Tiết 6 - Tuần 9 trang 40


Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi □ dưới đây:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Ghi lại lời em nói trong những trường hợp sau :

a) Khi bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền giấy.

b) Khi em làm rơi chiếc bút của bạn.

c) Khi em mượn sách của bạn và trả không đúng hẹn.

d) Khi có khách đến chơi nhà biết em học tập tốt, chúc mừng em.

Phương pháp giải:

Em nói lời cảm ơn, xin lỗi và đáp lại lời chúc mừng phù hợp với mỗi tình huống.

Lời giải chi tiết:

a) Cảm ơn Hùng nhé, chiếc thuyền đẹp quá !

b) Xin lỗi cậu, để tớ nhặt lên cho cậu nhé.

c) Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn, ngày mai tớ sẽ đem sách trả cho cậu.

d) Cháu cảm ơn chú, cháu sẽ cố gắng hơn nữa ạ.

Câu 2

Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi □ dưới đây:

Nằm mơ

- Mẹ ơi, đêm qua con nằm mơ. Con chỉ nhớ là con bị mất một vật gì đó. Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi □. Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không □ hở mẹ ?

- Ô hay, con nằm mơ thì làm sao mẹ biết được !

- Nhưng lúc mơ □ con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

Phương pháp giải:

Gợi ý: Em đọc diễn cảm, ngắt nhịp đúng để điền dấu chấm, dấu phẩy vào vị trí thích hợp.

Lời giải chi tiết:

- Mẹ ơi, đêm qua con nằm mơ. Con chỉ nhớ là con bị mất một vật gì đó. Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi. Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ ?

- Ô hay, con nằm mơ thì làm sao mẹ biết được !

- Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.1 trên 23 phiếu
  • Tiết 7 - Tuần 9 trang 41

    Dựa theo mục lục ở cuối sách Tiếng Việt 2, tập một, ghi tên các bài em đã học trong tuần 8:

  • Tiết 8 - Tuần 9 trang 42

    Điền từ vào các ô trống theo hàng ngang:

  • Tiết 9 - Tuần 9 trang 44

    Đọc thầm mẩu chuyện Đôi bạn (Tiếng Việt 2, tập một, trang 75), ghi dấu X vào □ trước ý trả lời đúng:

  • Tiết 5 - Tuần 9 trang 39

    Dựa theo tranh, trả lời câu hỏi: Hằng ngày, ai đưa Tuấn đi học ?

  • Tiết 3 - Tuần 9 trang 38

    Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người, mỗi vật trong bài Làm việc thật là vui (Tiếng Việt 2, tập một, trang 16), rồi viết vào bảng sau:

  • Tiết 2 - Tuần 9 trang 37

    Ghi vào chỗ trống tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7 và tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái:

  • Tiết 1 - Tuần 9 trang 37

    Xếp các từ: bạn bè, thỏ, chuối, xoài, mèo, xe đạp, Hùng xếp vào bảng dưới đây

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 - Xem ngay