Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thành Nhân năm 2026>
Dưới đây là biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về các môn thể thao yêu thích của học sinh khối lớp 5 trong dịp hè 2026. Tỉ số phần trăm học sinh khối lớp 5 yêu thích môn Bơi là:
Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc kết quả đúng ở chỗ dấu (.....) vào giấy kiểm tra.
Câu 1 (1,0 điểm). Số thập phân gồm 5 đơn vị, 15 phần trăm được đọc là:
A. Năm phẩy mười năm C. Lăm phẩy mười lăm
B. Năm phẩy một lăm D. Năm phẩy mười lăm
Câu 2 (1,0 điểm). $\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}$ < ...... < $2\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{6}$; Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình sau:

Mảnh bìa nào có thể ghép được hình lập phương đã cho?

A. Mảnh A B. Mảnh B C. Mảnh C D. Mảnh D
Câu 4 (1,0 điểm).
Dưới đây là biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về các môn thể thao yêu thích của học sinh khối lớp 5 trong dịp hè 2026. Tỉ số phần trăm học sinh khối lớp 5 yêu thích môn Bơi là:

A. 50% B. 55%
C. 60% D. 65%
Câu 5 (1,0 điểm). Số tự nhiên lớn nhất mà khi làm tròn ta được 25000 là...........................
Câu 6 (1,0 điểm). Bạn Dũng tung xúc xắc và ghi lại kết quả của 9 lần tung như sau:
|
Lần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
Kết quả |
3 |
5 |
3 |
2 |
1 |
6 |
6 |
5 |
3 |
Hỏi tỉ số giữa số lần bạn Dũng tung ra được mặt có 3 chấm so với tổng số lần tung là bao nhiêu?
A. $\dfrac{1}{3}$ B. $\dfrac{1}{9}$ C. $\dfrac{1}{6}$ D. $\dfrac{2}{9}$
Câu 7 (1,0 điểm).
Cho hình vẽ bên. Biết cạnh hình vuông là 6cm. Diện tích phần tô màu là:

A. 28,26cm² C. 3,14cm²
B. 17,74cm² D. 7,74cm²
Câu 8 (1,0 điểm). Một khu đất hình vuông được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1:10000 có diện tích 16cm². Diện tích của khu đất đó trên thực tế là...........ha.
Phần II: TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Đặt tính rồi tính
|
a) 4,57 x 4,2 |
b) 56 : 25 |
c) $\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{12} + \dfrac{1}{20} + \dfrac{1}{30}$ |
Câu 2 (2 điểm). Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ, lớp 5A có 3 tổ thu gom được tất cả 50 kg giấy phế liệu. Trong đó, tổ 1 thu gom được khối lượng giấy phế liệu bằng $\dfrac{3}{10}$ khối lượng giấy phế liệu của cả lớp, tổ 2 thu gom được bằng $\dfrac{2}{3}$ khối lượng giấy phế liệu của tổ 3. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy phế liệu?
Câu 3 (2 điểm). Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài 57,6 km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 18 km/giờ. Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
Câu 4 (2 điểm). Một cửa hàng niêm yết giá bán mỗi chiếc xe đạp là 1 500 000 đồng. Ngày thường, tiền lãi khi bán xe đạp bằng 20% giá niêm yết. Trong ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, khách đến mua xe rất đông, cửa hàng đã hạ giá 10% so với giá niêm yết. Hỏi trong ngày Quốc tế Thiếu nhi, cửa hàng bán lãi bao nhiêu tiền một chiếc xe đạp đó?
Câu 5 (4 điểm). Cho hình thang ABCD có đáy bé AB dài 12cm, độ dài đáy lớn CD bằng $\dfrac{3}{2}$ độ dài đáy bé AB, chiều cao AH bằng 50% độ dài đáy lớn.
a) Tính diện tích hình thang ABCD.
b) Kéo dài AD về phía D một đoạn DE = 2AD. Tính diện tích tứ giác ABCE.
----------------------------HẾT----------------------------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Số thập phân gồm 5 đơn vị, 15 phần trăm được đọc là:
A. Năm phẩy mười năm C. Lăm phẩy mười lăm
B. Năm phẩy một lăm D. Năm phẩy mười lăm
Cách giải:
Số thập phân gồm 5 đơn vị, 15 phần trăm được đọc là: Năm phẩy mười lăm.
Đáp án: D.
Câu 2 (1,0 điểm). $\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4}$ < ...... < $2\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{6}$; Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Cách giải:
$\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{2}{4} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4} = 0,75$.
$2 - \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{6}\right)$ = $2 - \left(\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{3}\right)$ = $2 - 0 = 2$.
Ta có: $0,75 < \dots < 2$.
Vì số cần tìm là số tự nhiên nên số thích hợp duy nhất điền vào chỗ trống là 1.
Đáp án: B.
Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình sau:

Mảnh bìa nào có thể ghép được hình lập phương đã cho?

A. Mảnh A B. Mảnh B C. Mảnh C D. Mảnh D
Cách giải:
Trên hình mẫu, mặt có hình mặt cười và mặt được tô đậm là hai mặt chung cạnh (nằm sát cạnh nhau). Khi gấp mảnh bìa, hai mặt này không được đối diện nhau.
Khi mảnh B gấp lại, mặt có hình mặt cười nằm ngay sát cạnh mặt tô đậm nên mảnh bìa B có thể ghép được hình lập phương đã cho.
Đáp án: B.
Câu 4 (1,0 điểm).
Dưới đây là biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về các môn thể thao yêu thích của học sinh khối lớp 5 trong dịp hè 2026. Tỉ số phần trăm học sinh khối lớp 5 yêu thích môn Bơi là:

A. 50% B. 55%
C. 60% D. 65%
Cách giải:
Tỉ số phần trăm học sinh khối lớp 5 yêu thích môn Bơi là: $100\% - (25\% + 8\% + 12\%) = 55\%$
Đáp án: B.
Câu 5 (1,0 điểm). Số tự nhiên lớn nhất mà khi làm tròn ta được 25000 là...........................
Cách giải:
Số tự nhiên lớn nhất khi làm tròn để được 25000 là 25499.
Câu 6 (1,0 điểm). Bạn Dũng tung xúc xắc và ghi lại kết quả của 9 lần tung như sau:
|
Lần |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
Kết quả |
3 |
5 |
3 |
2 |
1 |
6 |
6 |
5 |
3 |
Hỏi tỉ số giữa số lần bạn Dũng tung ra được mặt có 3 chấm so với tổng số lần tung là bao nhiêu?
A. $\dfrac{1}{3}$ B. $\dfrac{1}{9}$ C. $\dfrac{1}{6}$ D. $\dfrac{2}{9}$
Cách giải:
Mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần.
Tỉ số cần tìm là: $\dfrac{3}{9} = \dfrac{1}{3}$.
Đáp án: A.
Câu 7 (1,0 điểm). Cho hình vẽ bên. Biết cạnh hình vuông là 6cm. Diện tích phần tô màu là:

A. 28,26cm² C. 3,14cm²
B. 17,74cm² D. 7,74cm²
Cách giải:
Diện tích hình vuông là: $6 \times 6 = 36 \text{ (cm}^2\text{)}$.
Bán kính của hình tròn tạo bởi bốn góc trắng là: $6 : 2 = 3 \text{ (cm)}$.
Diện tích hình tròn đó là: $3 \times 3 \times 3,14 = 28,26 \text{ (cm}^2\text{)}$.
Diện tích phần tô màu là: $36 - 28,26 = 7,74 \text{ (cm}^2\text{)}$.
Đáp án: D.
Câu 8 (1,0 điểm). Một khu đất hình vuông được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1:10000 có diện tích 16cm². Diện tích của khu đất đó trên thực tế là...........ha.
Cách giải:
Vì $4 \times 4 = 16$ nên độ dài cạnh khu đất trên bản đồ là 4 cm.
Độ dài cạnh thực tế của khu đất là: $4 \times 10000 = 40000\text{ (cm)} = 400\text{ (m)}$.
Diện tích thực tế của khu đất là: $400 \times 400 = 160000\text{ (m}^2\text{)}$.
Đổi $160000\text{ m}^2 = 16\text{ ha}$.
Vậy diện tích của khu đất đó trên thực tế là 16 ha.
Phần II: TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Đặt tính rồi tính
|
a) 4,57 x 4,2 |
b) 56 : 25 |
c) $\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{12} + \dfrac{1}{20} + \dfrac{1}{30}$ |
Cách giải:

c) $\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{12} + \dfrac{1}{20} + \dfrac{1}{30}$
$= \dfrac{1}{1 \times 2} + \dfrac{1}{2 \times 3} + \dfrac{1}{3 \times 4} + \dfrac{1}{4 \times 5} + \dfrac{1}{5 \times 6}$
$= 1 - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{6}$
$= 1 - \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}$
Câu 2 (2 điểm). Thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ, lớp 5A có 3 tổ thu gom được tất cả 50 kg giấy phế liệu. Trong đó, tổ 1 thu gom được khối lượng giấy phế liệu bằng $\dfrac{3}{10}$ khối lượng giấy phế liệu của cả lớp, tổ 2 thu gom được bằng $\dfrac{2}{3}$ khối lượng giấy phế liệu của tổ 3. Hỏi mỗi tổ thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy phế liệu?
Cách giải:
Khối lượng giấy phế liệu tổ 1 thu gom được là:
Tổng khối lượng giấy phế liệu tổ 2 và tổ 3 thu gom được là:
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
$2 + 3 = 5$ (phần)
Khối lượng giấy phế liệu tổ 2 thu gom được là:
$35 : 5 \times 2 = 14\text{ (kg)}$
Khối lượng giấy phế liệu tổ 3 thu gom được là:
$35 - 14 = 21\text{ (kg)}$
Đáp số: Tổ 1: $15\text{ kg}$; Tổ 2: $14\text{ kg}$; Tổ 3: $21\text{ kg}$
Câu 3 (2 điểm). Một xe tải vận chuyển các thiết bị lắp ráp máy phát điện gió từ cảng đến nhà máy điện qua quãng đường dài 57,6 km. Để đảm bảo an toàn, xe chỉ đi với vận tốc 18 km/giờ. Biết lúc xe rời bến là 5 giờ sáng, hỏi xe đến nhà máy điện lúc mấy giờ?
Cách giải:
Thời gian xe tải di chuyển từ cảng đến nhà máy điện là:
Đổi: 3,2 giờ = 3 giờ 12phút
Xe tải đến nhà máy điện vào thời điểm là:
5 giờ + 3 giờ 12 phút = 8 giờ 12 phút
Câu 4 (2 điểm). Một cửa hàng niêm yết giá bán mỗi chiếc xe đạp là 1 500 000 đồng. Ngày thường, tiền lãi khi bán xe đạp bằng 20% giá niêm yết. Trong ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, khách đến mua xe rất đông, cửa hàng đã hạ giá 10% so với giá niêm yết. Hỏi trong ngày Quốc tế Thiếu nhi, cửa hàng bán lãi bao nhiêu tiền một chiếc xe đạp đó?
Cách giải:
Số tiền lãi của chiếc xe đạp vào ngày thường là:
Giá vốn của chiếc xe đạp là:
Số tiền cửa hàng giảm giá cho khách trong ngày 1/6 là:
Giá bán thực tế của chiếc xe đạp trong ngày 1/6 là:
Trong ngày Quốc tế Thiếu nhi, cửa hàng bán lãi số tiền một chiếc xe là:
$1350000 - 1200000 = 150000\text{ (đồng)}$
Câu 5 (4 điểm). Cho hình thang ABCD có đáy bé AB dài 12cm, độ dài đáy lớn CD bằng $\dfrac{3}{2}$ độ dài đáy bé AB, chiều cao AH bằng 50% độ dài đáy lớn.
a) Tính diện tích hình thang ABCD.
b) Kéo dài AD về phía D một đoạn DE = 2AD. Tính diện tích tứ giác ABCE.
Cách giải:

a)
Độ dài đáy lớn CD là: $12 \times \dfrac{3}{2} = 18\text{ (cm)}$.
Chiều cao AH là: $18 \times 50 : 100 = 9$ (cm)
Diện tích hình thang ABCD là: $(12 + 18) \times 9 : 2 = 135$ (cm²)
b)
Diện tích hình tam giác ADC là: $18 \times 9 : 2 = 81$ (cm²)
Xét hình tam giác ADC và hình tam giác DCE ta có:
- Chung chiều cao hạ từ đỉnh C xuống cạnh đáy AE.
- Độ dài đáy $DE = 2 \times AD$.
Do đó, diện tích hình tam giác DCE gấp 2 lần diện tích hình tam giác ADC.
Diện tích hình tam giác DCE là: $81 \times 2 = 162$ (cm²)
Theo hình vẽ, tứ giác ABCE được tạo thành từ hình thang ABCD và hình tam giác DCE.
Diện tích tứ giác ABCE là: $135 + 162 = 297$ (cm²)
Đáp số: a) 135 cm²; b) 297 cm²
Các bài khác cùng chuyên mục
- Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Kim Ngọc - Yên Lạc năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Phạm Huy Quang - Đông Hưng năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Thành Nhân năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nhữ Bá Sỹ năm 2026
- Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Trần Đại Nghĩa năm 2026




Danh sách bình luận