Đề thi vào lớp 6 môn toán có đáp án - 9 năm gần nhất Đề thi vào lớp 6 môn Toán tỉnh Phú Thọ

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Sông Lô - Tam Sơn năm 2026


Giải vô địch bóng đá thế giới năm 2026 (FIFA World Cup 2026) có tổng số 48 đội tuyển tham dự. Ba châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á là các châu lục có nhiều đội tham dự nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu hỏi chỉ có một phương án đúng. Thí sinh trả lời bằng cách viết vào bài làm chữ cái trước phương án đúng. Ví dụ: Câu 1 phương án A đúng thì viết: Câu 1. A

Câu 1. Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn: 15,089 < x < 18,002

A. 1                     B. 4                     C. 2                     D. 3

Câu 2. Số tiếp theo của dãy số 3; 4; 7; 12; 19; 28; ... là:

A. 37                   B. 39                   C. 41                   D. 40

Câu 3. Gieo một xúc xắc 6 mặt cân đối thu được kết quả như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Số lần

12

20

15

25

18

30

Tỉ số giữa số lần gieo được mặt có số chấm lẻ và tổng số lần gieo là:

A. $\frac{1}{3}$                 B. $\frac{5}{8}$                  C. $\frac{3}{8}$                  D. $\frac{1}{2}$

Câu 4. Thầy Mạnh mỗi tối thường đọc sách từ 20 giờ 15 phút đến 21 giờ 45 phút. Hỏi mỗi tối thầy dành bao nhiêu phút để đọc sách?

A. 80 phút            B. 90 phút            C. 100 phút            D. 120 phút

Câu 5. Một thùng chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 50 cm. Thể tích của thùng chứa hàng đó là:

A. 48 m³               B. 4,8 m³               C. 0,48 m³               D. 0,048 m³

Câu 6. Mỗi buổi sáng, Mai đi bộ 4 vòng xung quanh một công viên hình tròn để tập thể dục. Biết công viên có đường kính dài 200 mét. Hỏi mỗi buổi sáng Mai đi bộ khoảng bao nhiêu mét?

A. 2512 m             B. 5024 m             C. 1256 m             D. 2521 m

PHẦN II. Tự luận (7,0 điểm). Thí sinh trình bày lời giải từng câu vào bài làm

Câu 1 (3,5 điểm).

1. Thực hiện phép tính

a) 2026 x 2 - 52

b) $\frac{1}{26} + \frac{25}{26} \times \frac{11}{25}$

2. Tìm $x$, biết

a) $x \times 0,01 - 18,3 = 2,3$

b) $\left( \frac{17}{6} \times \frac{12}{5} - \frac{7}{6} \times \frac{12}{5} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

Câu 2 (1,5 điểm). Giải vô địch bóng đá thế giới năm 2026 (FIFA World Cup 2026) có tổng số 48 đội tuyển tham dự. Ba châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á là các châu lục có nhiều đội tham dự nhất. Các khu vực còn lại có tất cả 13 đội tham dự. Số đội đến từ Châu Á chiếm 18,75% tổng số đội tham dự. Số đội của Châu Âu nhiều hơn số đội của Châu Phi là 6 đội. Tính số đội tham dự FIFA World Cup 2026 của mỗi châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á.

Câu 3 (2,0 điểm). Cho hình vuông MNPQ. Trên cạnh MN lấy điểm E sao cho ME = $\frac{1}{3}$  MN, nối E với P, E với Q.

a) Hỏi diện tích tam giác EQP gấp mấy lần diện tích tam giác EMQ?

b) Đoạn thẳng MP cắt EQ tại K. Biết diện tích tam giác MKQ là 6 cm². Tính diện tích hình vuông MNPQ.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).

Câu 1. Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn: 15,089 < x < 18,002

A. 1                     B. 4                     C. 2                     D. 3

Cách giải:

x là số tự nhiên thỏa mãn 15,089 < x < 18,002 nên x có thể là 16, 17, 18 số tự nhiên.

Đáp án: D

Câu 2. Số tiếp theo của dãy số 3; 4; 7; 12; 19; 28; ... là:

A. 37                   B. 39                   C. 41                   D. 40

Cách giải:

Ta có:

4 – 3 = 1;

7 – 4 = 3;

12 – 7 = 5;

19 – 12 = 7;

28 – 19 = 9.

Quy luật: Hiệu hai số liên tiếp là dãy số lẻ liên tiếp (1, 3, 5, 7, 9).

Do đó, hiệu của số cần tìm và số 28 phải là số lẻ tiếp theo là 11.

Số tiếp theo của dãy là: 28 + 11 = 39.

Đáp án: B

Câu 3. Gieo một xúc xắc 6 mặt cân đối thu được kết quả như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Số lần

12

20

15

25

18

30

Tỉ số giữa số lần gieo được mặt có số chấm lẻ và tổng số lần gieo là:

A. $\frac{1}{3}$                 B. $\frac{5}{8}$                  C. $\frac{3}{8}$                  D. $\frac{1}{2}$

Cách giải:

Tổng số lần gieo là: 12 + 20 + 15 + 25 + 18 + 30 = 120 lần.

Số lần gieo được mặt lẻ là: 12 + 15 + 18 = 45 lần.

Tỉ số giữa số lần gieo được mặt có số chấm lẻ và tổng số lần gieo là:

$45 : 120 = \frac{45}{120} = \frac{3}{8}$

Đáp án: C

Câu 4. Thầy Mạnh mỗi tối thường đọc sách từ 20 giờ 15 phút đến 21 giờ 45 phút. Hỏi mỗi tối thầy dành bao nhiêu phút để đọc sách?

A. 80 phút            B. 90 phút            C. 100 phút            D. 120 phút

Cách giải:

Thời gian mỗi tối thầy dành số phút để đọc sách là:

21 giờ 45 phút - 20 giờ 15 phút = 1 giờ 30 phút = 90 phút

Đáp án: B

Câu 5. Một thùng chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m, chiều cao 50 cm. Thể tích của thùng chứa hàng đó là:

A. 48 m³               B. 4,8 m³               C. 0,48 m³               D. 0,048 m³

Cách giải:

Đổi 50 cm = 0,5 m.

Thể tích thùng là: 1,2 x 0,8 x 0,5 = 0,48 m³.

Đáp án: C

Câu 6. Mỗi buổi sáng, Mai đi bộ 4 vòng xung quanh một công viên hình tròn để tập thể dục. Biết công viên có đường kính dài 200 mét. Hỏi mỗi buổi sáng Mai đi bộ khoảng bao nhiêu mét?

A. 2512 m             B. 5024 m             C. 1256 m             D. 2521 m

Cách giải:

Chu vi công viên hình tròn là: 200 x 3,14 = 628 m.

Quãng đường Mai đi bộ 4 vòng là: 628 x 4 = 2512 m.

Đáp án: D

PHẦN II. Tự luận (7,0 điểm). Thí sinh trình bày lời giải từng câu vào bài làm

Câu 1 (3,5 điểm).

1. Thực hiện phép tính

a) 2026 x 2 - 52

b) $\frac{1}{26} + \frac{25}{26} \times \frac{11}{25}$

2. Tìm $x$, biết

a) $x \times 0,01 - 18,3 = 2,3$

b) $\left( \frac{17}{6} \times \frac{12}{5} - \frac{7}{6} \times \frac{12}{5} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

Cách giải:

1.

a) 2026 x 2 - 52

= 4052 - 52

= 4000

b) $\frac{1}{26} + \frac{25}{26} \times \frac{11}{25}$

$=\frac{1}{26} + \frac{11}{26}$

$=\frac{12}{26}$

$=\frac{6}{13}$

2. 

a)

$x \times 0,01 - 18,3 = 2,3$

$x \times 0,01 = 2,3 + 18,3$

$x \times 0,01 = 20,6$

$x = 20,6 : 0,01$

$x = 2060$

b)

$\left( \frac{17}{6} \times \frac{12}{5} - \frac{7}{6} \times \frac{12}{5} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\left( \left( \frac{17}{6} - \frac{7}{6} \right) \times \frac{12}{5} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\left( \frac{10}{6} \times \frac{12}{5} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\left( \frac{120}{30} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\left( 4 + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\left( \frac{24}{6} + \frac{1}{6} \right) + 2 \times x = 25$

$\frac{25}{6} + 2 \times x = 25$

$2 \times x = 25 - \frac{25}{6}$

$2 \times x = \frac{150}{6} - \frac{25}{6}$

$2 \times x = \frac{125}{6}$

$x = \frac{125}{6} : 2$

$x = \frac{125}{12}$

Câu 2 (1,5 điểm). Giải vô địch bóng đá thế giới năm 2026 (FIFA World Cup 2026) có tổng số 48 đội tuyển tham dự. Ba châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á là các châu lục có nhiều đội tham dự nhất. Các khu vực còn lại có tất cả 13 đội tham dự. Số đội đến từ Châu Á chiếm 18,75% tổng số đội tham dự. Số đội của Châu Âu nhiều hơn số đội của Châu Phi là 6 đội. Tính số đội tham dự FIFA World Cup 2026 của mỗi châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Châu Á.

Cách giải:

Tổng số đội của 3 châu lục (Âu, Phi, Á) là:

48 - 13 = 35 (đội)

Số đội tuyển của Châu Á là:

48 x 18,75 : 100 = 9 (đội)

Tổng số đội tuyển của Châu Âu và Châu Phi là:

35 - 9 = 26 (đội)

Số đội của Châu Phi là:

(26 - 6) : 2 = 10 (đội)

Số đội của Châu Âu là:

10 + 6 = 16 (đội)

Đáp số: Châu Á: 9 đội; Châu Phi: 10 đội; Châu Âu: 16 đội.

Câu 3 (2,0 điểm). Cho hình vuông MNPQ. Trên cạnh MN lấy điểm E sao cho ME = $\frac{1}{3}$  MN, nối E với P, E với Q.

a) Hỏi diện tích tam giác EQP gấp mấy lần diện tích tam giác EMQ?

b) Đoạn thẳng MP cắt EQ tại K. Biết diện tích tam giác MKQ là 6 cm². Tính diện tích hình vuông MNPQ.

Cách giải:

a) Tam giác EQP và tam giác EMQ có:

- Chiều cao bằng nhau (cùng bằng độ dài cạnh MQ).

- Đáy PQ gấp 3 lần đáy ME (vì PQ = MN và ME = 1/3 MN).

Vì chiều cao bằng nhau, đáy PQ gấp 3 lần đáy ME nên diện tích tam giác EQP gấp 3 lần diện tích tam giác EMQ.

b) Hai tam giác EQP và EMQ có chung đáy EQ, mà diện tích tam giác EQP gấp 3 lần diện tích tam giác EMQ. Do đó, chiều cao hạ từ đỉnh P xuống đáy EQ gấp 3 lần chiều cao hạ từ đỉnh M xuống đáy EQ.

Xét tam giác PKQ và tam giác MKQ có:

- Chung đáy KQ.

- Chiều cao hạ từ đỉnh P xuống đáy KQ gấp 3 lần chiều cao hạ từ đỉnh M xuống đáy KQ.

Nên diện tích tam giác PKQ gấp 3 lần diện tích tam giác MKQ.

Diện tích tam giác PKQ là: 6 x 3 = 18 (cm²)

Diện tích tam giác MQP là: 18 + 6 = 24 (cm²)

Tam giác MQP có diện tích bằng một nửa diện tích hình vuông MNPQ (vì chung đáy PQ và chiều cao MQ). Diện tích hình vuông MNPQ là: 24 x 2 = 48 (cm²)

Đáp số: a) 3 lần b) 48 cm²


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...