Đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử 6 - Đề số 3 có lời giải chi tiết


Đề kiểm tra học kì 1 sử 6 - Đề số 3 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề bài

A. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Lịch sử là  

A. khoa học tìm hiểu về quá khứ

B. những gì đã diễn ra trong quá khứ

C. sự hiểu biết của con người về quá khứ

D. sự ghi lại các sự kiện diễn ra xung quanh con người

Câu 2. Theo Công lịch, một năm có

A. 365 ngày, chia làm 12 tháng

B. 365 ngày, chia làm 13 tháng

C. 366 ngày, chia làm 12 tháng

D. 366 ngày, chia làm 13 tháng

Câu 3. Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ là gì?

A. Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não lớn (1450 )

B. Trán cao, còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não từ (850 – 1100 )

C. Khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng đi còn hơi còng, thể tích sọ não từ (850 – 1100 )

D. Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao, khắp cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn

Câu 4. Nhận xét nào dưới đây là đúng về xã hội nguyên thủy?

A. Xã hội loài người phát triển, nhưng trình độ phát triển còn thấp

B. Xã hội loài người thời công nghệ cao, đã đạt được thành tựu khoa học – kĩ thuật

C. Xã hội loài người mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm

D. Xã hội loài người đã có vua, quan lại và các tầng lớp khác

Câu 5. Điểm tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tinh khôn so với Người tối cổ là:

A. Công cụ được ghè đẽo thô sơ

B. Công cụ được ghè đẽo cẩn thận hơn.

C. Công cụ đã biết mài ở lưỡi cho sắc

D. Công cụ bằng kim loại.

Câu 6. Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?

A. 2000 năm               B. 10 năm

C. 100 năm                 D. 1000 năm

Câu 7. Để tính thời gian, con người dựa vào điều gì?

A. Ánh sáng của mặt trời 

B. Nước sông hàng năm

C. Thời tiết

D. Chu kỳ mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng

Câu 8. Câu nào sau đây diễn tả không đúng về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây ?

A. Là vùng bán đảo, có rất ít đồng bằng.

B. Chủ yếu là đất đồi, khô và cứng.

C. Đất đai phì nhiêu màu mỡ, được phù sa bồi đắp hằng năm.

D. Có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi cho thương nghiệp phát triển.

Câu 9. Nối tên các nhà khoa học sao cho phù hợp lĩnh vực nghiên cứu:

Tên các nhà khoa học

Lĩnh vực nghiên cứu

1. Ác-si-mét

a. Triết học

2. Stơ-ra-bôn

b. Sử học

3. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít

c. Địa lí

4. Pla-tôn, A-ri-xtốt

d. Vật lí

A. 1-d; 2-c; 3-b; 4-a

B. 1-c; 2-d; 3-b; 4-a

C. 1-d; 2-a; 3-c; 4-b

D. 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

B. TỰ LUẬN

Câu 10. Người ta đã dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

Câu 11. Hãy giải thích vì sao khi sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thủy tan rã?

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

A. TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

B

A

A

C

C

D

D

C

A

Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 3

Cách giải:

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

Chọn: B

Câu 2.

Phương pháp: sgk trang 18

Cách giải:

Người Hi lạp và Rô – ma đã biết làm lịch dựa theo sự di chuyển của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Họ tính được một năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng

Chọn: A

Câu 3.

Phương pháp: so sánh, loại trừ

Cách giải:

Người tinh khôn có đặc điểm phát triển hơn Người tối cổ: mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, thể tích sọ não lớn 1450

Chọn: A

Câu 4.

Phương pháp: suy luận, loại trừ

Cách giải:

Xã hội nguyên thủy là xã hội lúc đó loài người mới xuất hiện trên Trái Đất, loài người vẫn còn nguyên sơ và không khác động vật cho lắm

Chọn: C

Câu 5.

Phương pháp: so sánh, loại trừ

Cách giải:

Trong kĩ thuật chế tác công cụ đá của Người tinh khôn có sự cải tiến hơn so với Người tối cổ. Nếu như Người tối cổ chỉ dừng lại ở ghè những mảnh đá hay hòn cuội lớn để làm công cụ sản xuất thì Người tinh khôn đã biết mài rìa của 1 mảnh đá, làm cho nó gọn và sắc cạnh hơn dùng làm rìu, dao,...

Chọn: C

Câu 6.

Phương pháp: suy luận, loại trừ

Cách giải:

- 1 thập kỉ: 10 năm

- 1 thế kỉ: 100 năm

- 1 thiên niên kỉ: 1000 năm

Chọn: D

Câu 7.

Phương pháp: sgk trang 6

Cách giải:

Từ xưa con người đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian. Họ đã nhận thấy nhiều hiện tượng tụ nhiên lặp đi lặp lại, lặp lại một cách thường xuyên, như hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến mùa lạnh...Những hiện tượng này có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trời và Mặt Trăng. Cơ sở để xác định thời gian được bắt đầu từ đây

Chọn: D

Câu 8.

Phương pháp: phân tích, loại trừ

Cách giải:

Các quốc gia cổ đại phương Tây là vùng bán đảo có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi khô cứng, điều kiện đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa. Cư dân Hi Lạp và Rô – ma phải trồng thêm các loại cây lưu niên như nho, ô liu. Tuy nhiên lị là nơi có nhiều hải cảng tốt, thuận lợi để phát triển thương nghiệp

Chọn: C

Câu 9.

Phương pháp: ghi nhớ, nối

Cách giải:

1. Ác - si - mét: nghiên cứu trong lĩnh vực vật lí

2. Stơ - ra - bôn: nghiên cứu trong lĩnh vực địa lí

3. Hê - rô - đốt, Tu - xi - đít : nghiên cứu trong lĩnh vực sử học

4. Pla - tôn, A - ri - xtốt: nghiên cứu trong lĩnh vực triết học

Chọn: A

B. TỰ LUẬN

Câu 10.

Phương pháp: sgk trang 5

Cách giải:

* Thời gian trôi qua, những dấu tích của con người vẫn được giữ lại dưới nhiều dạng khác nhau:

- Tư liệu truyền miệng: những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này qua đời khác ở nhiều dạng khác nhau

- Tư liệu hiện vật: những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ trong lòng đất  hay trên mặt đất

- Tư liệu chữ viết: những bản ghi chép, hay được in, khắc bằng chữ viết

=> Đó chính là cơ sở để chúng ta biết và dựng lại lịch sử

Câu 11.

Phương pháp: phân tích, suy luận

Cách giải:

- Khoảng 4000 năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại làm công cụ lao động.

- Nhờ công cụ kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt

-> Sản phẩm làm ra nhiều -> dư thừa -> tư hữu.

-> Xã hội đã phân chia giàu nghèo nên xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
3.7 trên 13 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài