Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - SBT Toán 10 KNTT

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Bài 7.46 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là:

Xem chi tiết

Bài 7.36 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Cho điểm M(x0;y0) thuộc elip (E) có phương trình

Xem chi tiết

Bài 7.27 trang 42 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Vị trí của một chất điểm M tại thời điểm t (t trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 180 phút) có tọa độ là

Xem chi tiết

Bài 7.18 trang 39 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Trong một hoạt động ngoại khóa của trường, lớp Việt định mở một gian hàng bán bánh mì và nước khoáng.

Xem chi tiết

Bài 7.9 trang 32 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Nhà bạn Nam định đổi tủ lạnh và dự định kê vào vị trí dưới cầu thang.

Xem chi tiết

Bài 7.47 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương trình chính tắc của parabol

Xem chi tiết

Bài 7.37 trang 47 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một đường elip với tâm Trái Đất là một tiêu điểm. Độ dài trục lớn, độ dài trục nhỏ của quỹ đạo lần lượt là 768 800 km và 767 640 km. Tìm khoảng cách lớn nhất và bé nhất từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng.

Xem chi tiết

Bài 7.48 trang 48 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là:

Xem chi tiết

Bài 7.49 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

ị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là:

Xem chi tiết

Bài 7.50 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(8;0) và có tiêu cự bằng 6 là:

Xem chi tiết

Bài 7.51 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là:

Xem chi tiết

Bài 7.52 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Cho đường thẳng \(d:x - y + 3 = 0\). Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là \(2\sqrt 2 \) là

Xem chi tiết

Bài 7.53 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M

Xem chi tiết

Bài 7.54 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(N\left( {2; - 1} \right)\) và vecto \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vecto pháp tuyến.

Xem chi tiết

Bài 7.55 trang 49 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB b) Viết phương trình đường cao AH của tam giác ABC c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC d) Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC

Xem chi tiết

Bài 7.56 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\) và \(B\left( {3;1} \right)\). a) Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B. b) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB. c) Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.

Xem chi tiết

Bài 7.57 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

a) Tìm tọa độ I và bán kính R của (C)

Xem chi tiết

Bài 7.58 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Các phương trình dưới đây là phương trình chính tắc của đường nào? Khi đó hãy tìm các tiêu điểm, tiêu cực, đường chuẩn (nếu là đường parabol). a) \({y^2} = 10x\). b) \({x^2} - {y^2} = 1\). c) \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem chi tiết

Bài 7.59 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tìm tọa độ các điểm M thuộc (E) biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông

Xem chi tiết

Bài 7.60 trang 50 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Lập phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\), biết rằng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2;4} \right)\). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc \(\left( P \right)\) và cách tiêu điểm của \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 5.

Xem chi tiết

Xem thêm

Bài viết được xem nhiều nhất