Chương I. CƠ HỌC

Bình chọn:
4.3 trên 39 phiếu
Bài 13.10 trang 38 SBT Vật lí 8 Bài 13.10 trang 38 SBT Vật lí 8

Giải bài 13.10 trang 38 sách bài tập vật lí 8. Tính công cơ học của một người nặng 50kg thực hiện khi đi đều trên một đoạn đường nằm ngang 1km.

Xem chi tiết
Bài 13.11 trang 38 SBT Vật lí 8 Bài 13.11 trang 38 SBT Vật lí 8

Giải bài 13.11 trang 38 sách bài tập vật lí 8. Tính công của đầu tàu đã sinh ra biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000N.

Xem chi tiết
Bài 13.12 trang 38 SBT Vật lí 8 Bài 13.12 trang 38 SBT Vật lí 8

Giải bài 13.12 trang 38 sách bài tập vật lí 8. Một vận động viên nhảy cao đạt được thành tích là 2,1m. Giả sử vận động viên đó là nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng thì trên Mặt Trăng người ấy nhảy cao được bao nhiêu mét ?

Xem chi tiết
Bài 14.1 trang 39 SBT Vật lí 8 Bài 14.1 trang 39 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.1 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

Xem chi tiết
Bài 14.2 trang 39 SBT Vật lí 8 Bài 14.2 trang 39 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.2 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

Xem chi tiết
Bài 14.3 trang 39 SBT Vật lí 8 Bài 14.3 trang 39 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.3 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần?

Xem chi tiết
Bài 14.4 trang 39 SBT Vật lí 8 Bài 14.4 trang 39 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.4 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

Xem chi tiết
Bài 14.5 trang 40 SBT Vật lí 8 Bài 14.5 trang 40 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.5 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

Xem chi tiết
Bài 14.6 trang 40 SBT Vật lí 8 Bài 14.6 trang 40 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.6 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực 4 lần, 6 lần?

Xem chi tiết
Bài 14.7 trang 40 SBT Vật lí 8 Bài 14.7 trang 40 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.7 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m.

Xem chi tiết
Bài 14.8 trang 40 SBT Vật lí 8 Bài 14.8 trang 40 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.8 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

Xem chi tiết
Bài 14.9 trang 41 SBT Vật lí 8 Bài 14.9 trang 41 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.9 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Trong xây dựng, để nâng vật nặng lên cao người ta thường dùng một ròng rọc cố định hoặc một hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động (gọi là palăng), như hình 14.4. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tácdụng của ròng rọc ?

Xem chi tiết
Bài 14.10 trang 41 SBT Vật lí 10 Bài 14.10 trang 41 SBT Vật lí 10

Giải bài 14.10 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng?

Xem chi tiết
Bài 14.11 trang 41 SBT Vật lí 8 Bài 14.11 trang 41 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.11 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

Xem chi tiết
Bài 14.13 trang 42 SBT Vật lí 8 Bài 14.13 trang 42 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.13 trang 42 sách bài tập vật lí 8. Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

Xem chi tiết
Bài 14.14 trang 42 SBT Vật lí 8 Bài 14.14 trang 42 SBT Vật lí 8

Giải bài 14.14 trang 42 sách bài tập vật lí 8. Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào ? Cách thứ hai có lợi về mặt nào ?

Xem chi tiết
Bài 15.1 trang 43 SBT Vật lí 8 Bài 15.1 trang 43 SBT Vật lí 8

Giải bài 15.1 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

Xem chi tiết
Bài 15.2 trang 43 SBT Vật lí 8 Bài 15.2 trang 43 SBT Vật lí 8

Giải bài 15.2 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.

Xem chi tiết
Bài 15.3 trang 43 SBT Vật lí 8 Bài 15.3 trang 43 SBT Vật lí 8

Giải bài 15.3 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.

Xem chi tiết
Bài 15.4 trang 43 SBT Vật lí 8 Bài 15.4 trang 43 SBT Vật lí 8

Giải bài 15.4 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m3.

Xem chi tiết
Xem thêm

Bài viết được xem nhiều nhất

Các chương, bài khác



Gửi bài