Bài 31.7; 31.8; 31.9; 31.10 trang 72 SBT Hóa học 12


Bài 31.7; 31.8; 31.9; 31.10 trang 72 Sách bài tập Hóa học 12 - Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 31.7.

Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A. Fe là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số 26 trong bảng tuần hoàn.

B. Fe là nguyên tố d, cấu hình electron là [Ar]3d64s2.

C. Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 3d trước phân lớp 4s.

D. Tương tự nguyên tố Cr, nguyên tử Fe khi tham gia phản ứng không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà còn có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d.

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về sắt và một số kim loại quan trọng

Lời giải chi tiết:

Nguyên tắc khi tạo ra các ion dương là các nguyên tử nhường electron từ lớp ngoài cùng.

Vậy khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử sắt nhường electron ở phân lớp 4s trước 3d

\( \to\) Chọn C.

Câu 31.8.

Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng ?

A.26Fe : [Ar]4s23d6.   

B. 26Fe2+ : [Ar]4s23d4

C. 26Fe2+ : [Ar]3d44s2.

D.26Fe3+ : [Ar]3d5.

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về sắt và các kim loại quan trọng

Lời giải chi tiết:

Đáp án A và B sai thứ tự phân lớp 4s và 3d

Đáp án C sai do nguyên tử sắt nhường electron ở phân lớp 4s trước 3d

\( \to\) Chọn D.

Câu 31.9.

Nhận định nào dưới đây không đúng ?

A. Fe dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+

B. Fe là kim loại có tính khử trung bình : Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+.

C. Khi tạo ra các ion Fe, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d.

D. Fe là kim loại có tính khử mạnh : Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về sắt và các kim loại quan trọng

Lời giải chi tiết:

Fe là kim loại có tính khử trung bình: Fe có thể bị oxi hóa thành Fe2+ hoặc Fe3+

\( \to\) Chọn D.

Câu 31.10.

Tính chất đặc biệt của Fe là:

 A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

B. dẫn điện yà dẫn nhiệt tốt.

C. kim loại nặng, dẻo, dễ rèn.

D. tính nhiễm từ

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết về sắt và các kim loại quan trọng

Lời giải chi tiết:

Tính chất đặc biệt của Fe là tính nhiễm từ

\( \to\) Chọn D.

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 31.11; 31.12; 31.13; 31.14 trang 73 SBT Hóa học 12

    Bài 31.11; 31.12; 31.13; 31.14 trang 73 Sách bài tập Hóa học 12 - Phương trình hoá học nào dưới đây viết sai ?

  • Bài 31.15 trang 73 SBT Hóa học 12

    Giải bài 31.15 trang 73 Sách bài tập hóa học 12 - Tính chất hoá học cơ bản của sắt là gì ? Nguyên nhân ? Lấy các thí dụ để minh hoạ.

  • Bài 31.16 trang 74 SBT Hóa học 12

    Giải bài 31.16 trang 74 Sách bài tập hóa học 12 - Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5 g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lít (đktc). Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.

  • Bài 31.17 trang 74 SBT Hóa học 12

    Bài 31.17 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12 - Sắt tác dụng như thế nào với dung dịch đặc và loãng của các axit HCl, H2SO4, HNO3 ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao ? Viết phương trình hoá học của các phản ứng

  • Bài 31.18 trang 74 SBT Hóa học 12

    Giải bài 31.18 trang 74 Sách bài tập hóa học 12 - Đốt nóng một lượng bột sắt trong bình đựng khí O2, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra

  • Bài 31.19 trang 74 SBT Hóa học 12

    Giải bài 31.19 trang 74 Sách bài tập hóa học 12 - Cho 3,04 g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

  • Bài 31.20 trang 74 SBT Hóa học 12

    Giải bài 31.20 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12 - Hoà tan 4 gam một đinh sắt đã bị gỉ trong dung dịch H2S04 loãng, dư tách bỏ phần không tan được dung dịch A.

  • Bài 31.21 trang 74 SBT Hóa học 12

    Bài 31.21 trang 74 Sách bài tập Hóa học 12 - Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng.

  • Bài 31.1; 31.2; 31.3; 31.4; 31.5; 31.6 trang 71 SBT Hóa học 12

    Bài 31.1; 31.2; 31.3; 31.4; 31.5; 31.6 trang 71 Sách bài tập Hóa học 12 - Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.