Soạn bài Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học - công nghệ SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều>
Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ghi lại những thông tin cơ bản. Theo em, người trí thức có vai trò gì trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Video hướng dẫn giải
Nội dung chính
|
Văn bản cung cấp kiến thức về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của giới trí thức công nghệ. Tác giả đã cung cấp thời gian và đặc trưng cụ thể của từng cuộc cách mạng công nghiệp và sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 trên 3 lĩnh vực lớn. Qua đó là tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại. Cuối cùng là vai trò của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. |
Chuẩn bị 1
Trả lời Câu hỏi 1 Chuẩn bị trang 85 SGK Văn 12 Cánh diều
Tìm hiểu về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ghi lại những thông tin cơ bản.
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trên sách, báo, internet,...
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được gọi là Công nghiệp 4.0. Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng. Công nghiệp 4.0 cung cấp một cách tiếp cận liên kết và toàn diện hơn cho sản xuất. Nó kết nối vật lý với kỹ thuật số và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người. Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát và hiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng.
Công nghiệp 4.0 cho phép các nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh và chuỗi cung ứng cũng thông minh, và làm cho các hệ thống sản xuất và dịch vụ trở nên linh hoạt và đáp ứng khách hàng hơn. Các thuộc tính của hệ thống sản xuất và dịch vụ với Công nghiệp 4.0 đã được nêu bật. Những lợi ích mà Công nghiệp 4.0 mang lại cho các doanh nghiệp đã được thảo luận. Trong tương lai, công nghiệp 4.0 dự kiến sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa và do đó các doanh nghiệp cần sẵn sàng để chuẩn bị cho một sự đổi mình liên tục thể cập nhật các xu hướng hiện đại sắp tới.
Các công nghệ như: Big Data (Dữ liệu lớn), Internet of Things (Vạn vật kết nối), Cloud (Lưu trữ đám mây), Artificial Intelligence(Trí tuệ nhân tạo - AI),…
Lợi ích: Tăng năng suất và doanh thu, Tối ưu hóa quy trình sản xuất, phát triển công nghệ tăng tốc, dịch vụ khách hàng tốt hơn,…
Hạn chế: Mối đe dọa về việc dữ liệu bảo mật bị đánh cắp, sự không bắt kịp những thay đổi về công nghệ của con người,…
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được gọi là Công nghiệp 4.0. Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng.
Các công nghệ như: Big Data (Dữ liệu lớn), Internet of Things (Vạn vật kết nối), Cloud (Lưu trữ đám mây), Artificial Intelligence(Trí tuệ nhân tạo - AI),…
Lợi ích: Tăng năng suất và doanh thu, Tối ưu hóa quy trình sản xuất, phát triển công nghệ tăng tốc, dịch vụ khách hàng tốt hơn,…
Hạn chế: Mối đe dọa về việc dữ liệu bảo mật bị đánh cắp, sự không bắt kịp những thay đổi về công nghệ của con người,…
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0:
+ Cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra trên 3 lĩnh vực chính: công nghệ sinh học, kỹ thuật số và vật lý.
+ Yếu tố cốt lõi: Trí tuệ nhân tạo (AI), Kết nối Internet vạn vật (IoT), Big Data (Dữ liệu lớn), Cloud (Lưu trữ đám mây),…
+ Lợi ích: Thay thế con người làm những việc có tính lặp lại bằng máy móc mà còn sử dụng mạng lưới hệ thống điều khiển những hệ thống tự động. Tăng năng suất và doanh thu, Tối ưu hóa quy trình sản xuất
+ Hạn chế: bất bình đẳng lớn hơn là những cơ hội mà nó tạo ra, khi phá vỡ thị trường lao động, An ninh mạng và quyền riêng tư ,…
Chuẩn bị 2
Trả lời Câu hỏi 2 Chuẩn bị trang 85 SGK Văn 12 Cánh diều
Theo em, người trí thức có vai trò gì trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?
Phương pháp giải:
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, người trí thức thường đóng vai trò là những nhà phát triển, nhà nghiên cứu, nhà thiết kế và các chuyên gia trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu, máy học và robot. Người trí thức cũng giúp tạo ra những giải pháp công nghệ mới, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của các ngành sản xuất và dịch vụ. Đồng thời, họ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ hội việc làm mới và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Người trí thức có vai trò:
+ Lực lượng chính trong tiếp thu khoa học, công nghệ trên thế giới, + Nghiên cứu, sáng tạo giá trị mới về khoa học và công nghệ;
+ Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra lực lượng lao động đáp ứng những đòi hỏi, yêu cầu của cuộc Cách mạng 4.0
Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, người trí thức thường đóng vai trò là những nhà phát triển, nhà nghiên cứu, nhà thiết kế và các chuyên gia trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu, máy học và robot. Người trí thức cũng giúp tạo ra những giải pháp công nghệ mới, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả của các ngành sản xuất và dịch vụ.
Trong khi đọc 1
Trả lời Câu hỏi 1 Trong khi đọc trang 85 SGK Văn 12 Cánh diều
Đọc lướt và xác định các đề mục lớn của văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc lướt văn bản
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Các đề mục lớn:
+ Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0
+ Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
+ Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
+ Vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0
+ Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0
+ Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
+ Vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0
Trong khi đọc 2
Trả lời Câu hỏi 2 Trong khi đọc trang 86 SGK Văn 12 Cánh diều
Trong mục 1, người viết đã sắp xếp thông tin theo cách nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ mục 1
Lời giải chi tiết:
Người viết đã sắp xếp thông tin theo một trật tự nhất định về thời gian:
+ Đầu tiên là cuộc cách mạng lần thứ nhất (1.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, làm xuất hiện nền sản xuất cơ khí.
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX làm xuất hiện nền sản xuất theo dây chuyền hàng loạt bằng máy móc.
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XX (từ thập niên 70) làm xuất hiện nền sản xuất tự động hóa.
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) diễn ra từ đầu thế kỉ XXI với sự ra đời của nền sản xuất thông minh dựa trên sự tích hợp và hội tụ của nhiều công nghệ.
Trong khi đọc 3
Trả lời Câu hỏi 3 Trong khi đọc trang 86 SGK Văn 12 Cánh diều
Những câu văn nào thể hiện thái độ và quan điểm của các tác giả?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các câu văn thể hiện thái độ và quan điểm của các tác giả
Lời giải chi tiết:
Cách 1
“Số hóa và dữ liệu hóa không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn làm thay đổi mô hình và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.”
“Nó cũng tác động làm thay đổi phương thức hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực khoa học – công nghệ, văn hóa, giáo dục – đào tạo, y tế.”
- “Thực chất của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo), vốn dĩ là sự phản ánh phức tạp và sinh động thế giới vật lý (thế giới thực)”
- “Số hóa và dữ liệu hóa không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động, mà còn làm thay đổi mô hình sản xuất, kinh doanh và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp”
Trong khi đọc 4
Trả lời Câu hỏi 4 Trong khi đọc trang 86 SGK Văn 12 Cánh diều
Hình minh họa ở mục 1 cho biết điều gì? Tác dụng của hình minh họa đó là gì?
Phương pháp giải:
Quan sát thật kĩ các chi tiết trong hình để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Cách 1
+ Nhìn vào hình vẽ ta thấy được mọi kết nối, mọi ngành nghề, mọi thay đổi đều phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ 4.0. Nó kết nối vật lý với kỹ thuật số và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người. Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát và hiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng. Công nghiệp 4.0 cho phép các nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh và chuỗi cung ứng cũng thông minh, và làm cho các hệ thống sản xuất và dịch vụ trở nên linh hoạt và đáp ứng khách hàng hơn.
+ Thông qua bức hình, tác giả muốn đưa đến cho người xem một thông điệp về sự cần thiết trong việc vận hành các công nghệ trong cuộc cách mạng 4.0 và tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng, những lợi ích và hạn chế mà cuộc cách mạng 4.0 mang lại.
- Hình minh họa cho biết sự kết nối và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang lan đến tất cả mọi ngành nghề từ vận tải, cơ khí, công nghệ, mạng,….
- Tác dụng: Thể hiện sự liên kết giữa các ngành nghề và nổi bật tầm quan trọng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và ảnh hưởng của nó.
Trong khi đọc 5
Trả lời Câu hỏi 5 Trong khi đọc trang 87 SGK Văn 12 Cánh diều
Trong mục 2, người viết chủ yếu sắp xếp thông tin theo cách nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ mục 2
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Người viết đã lựa chọn những thông tin chính xác, tiêu biểu, sắp xếp theo một trật tự nhất định về ba lĩnh vực trụ cột cơ bản trong sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 để tạo nên tính mạch lạc, liên kết chặt chẽ giữa các thông tin, tạo thuận lợi cho người đọc tiếp nhận. Các thông tin đó bao gồm:
+ Lĩnh vực công nghệ sinh học
+ Lĩnh vực vật lí
+ Lĩnh vực kĩ thuật số
Người viết sắp xếp thông tin theo trật tự về ba lĩnh vực trụ cột cơ bản trong sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0: công nghệ sinh học, vật lý và kỹ thuật số.
Trong khi đọc 6
Trả lời Câu hỏi 6 Trong khi đọc trang 87 SGK Văn 12 Cánh diều
Các dữ liệu, thông tin ở đây có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các dữ liệu, thông tin được đề cập
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Tác giả đã đưa ra một loạt các phát minh đã thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành thông qua các công nghệ bao gồm: Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (BigData), Vạn vật kết nối (Internet of Things) để cho người xem thấy độ mức độ ảnh hưởng của công nghệ vào các hoạt động đời sống, những lợi ích mà công nghệ 4.0 đem lại giúp con người làm việc một cách thuận lợi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng
Các dữ liệu, thông tin nhằm cung cấp bằng chứng cụ thể cho những thành tựu mà từng lĩnh vực đã đạt được hoặc đang tập trung nghiên cứu. Qua đó thu hút và thuyết phục người đọc.
Trong khi đọc 7
Trả lời Câu hỏi 7 Trong khi đọc trang 87 SGK Văn 12 Cánh diều
Chú ý cách trình bày và các phương thức biểu đạt ở mục 3.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cách 1
+ Tác giả đã chia thành các mục nhỏ với những luận điểm rõ ràng để khái quát nên nội dung được nhắc đến, trong từng tiêu mục đó, tác giả đã sắp xếp theo thứ tự nhất định, chia ý theo các ý gạch đầu dòng. Với cách thức này, sẽ giúp người đọc dễ theo dõi hơn trong quá trình đọc văn bản và nắm bắt thông tin một cách cụ thể và logic nhất.
+ Phương thức biểu đạt được sử dụng ở đây đó là thuyết minh và tự sự. Tác giả đã đưa ra hàng loạt các thông tin về những thuận lợi và thời cơ phát triển, khó khăn và thách thức để người đọc có thể nắm rõ hơn về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 này.
- Cách trình bày: Tác giả đưa ra hai luận điểm rõ ràng về sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cụ thể là những thuận lợi và khó khăn, thách thức.
- Phương thức biểu đạt chính được sử dụng là phương thức thuyết minh. Tác giả nêu ra cụ thể những thuận lợi và khó khăn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Trong khi đọc 8
Trả lời Câu hỏi 8 Trong khi đọc trang 89 SGK Văn 12 Cánh diều
Tiêu đề và nội dung của mục 4 có liên quan như thế nào với nhan đề của văn bản
Phương pháp giải:
Đọc kĩ mục 4, chú ý tiêu đề và nội dung
Nắm được ý nghĩa của nhan đề và ý nghĩa của tiêu đề để đưa ra mối tương quan
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Tiêu đề và nội dung mục 4 là một phần trong nhan đề được tác giả triển khai thành một luận điểm để đưa ra các phân tích, lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm đó.
Tiêu đề và nội dung mục 4 liên quan đến một phần của nhan đề văn bản, đó là “vai trò của trí thức khoa học – công nghệ”
Trong khi đọc 9
Trả lời Câu hỏi 9 Trong khi đọc trang 89 SGK Văn 12 Cánh diều
Những câu văn nào trong đoạn văn này nêu lên thái độ, quan điểm của tác giả.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cách 1
“Trong mọi thời đại lịch sử, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ tri thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. Sinh ra và trưởng thành trong lòng dân tộc, trí thức Việt Nam luôn gắn bó với dân tộc, luôn có đóng góp to lớn và quan trọng vào sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước.”
“Như vậy, xây dựng đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0”
- “tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức.”
- “Nhiều thế hệ trí thức, nhiều nhà trí thức đã trở thành những tấm gương sáng ngời về yêu nước, thương dân, hết lòng vì nước vì dân”
- “xây dựng đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động của cách mạng công nghiệp 4.0”
Trong khi đọc 10
Trả lời Câu hỏi 10 Trong khi đọc trang 89 SGK Văn 12 Cánh diều
Thông tin trong dấu ngoặc kép được trích dẫn từ đâu? Việc trích dẫn thông tin đó có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép
Lời giải chi tiết:
Cách 1
+ Câu văn “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” là câu trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Báo thứ ba của Thân Nhân Trung (1418 – 1499)
+ Tác dụng: Làm nổi bật vai trò, tầm quan trọng và năng lực của lực lượng tri thức góp phần vào sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 với những công nghệ hàng đầu, những đột phá tiên phong, giúp con người có thể tìm kiếm mọi thứ khi cần 1 cách nhanh chóng và thuận tiện.
- “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” là câu trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Báo thứ ba của Thân Nhân Trung (1418 – 1499)
- Tác dụng: Nhấn mạnh vai trò của giới trí thức đối với sự phát triển của quốc gia, đất nước. Hiền tài – giới trí thức chính là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, có quan hệ lớn đến sự thịnh, suy của đất nước.
Trong khi đọc 11
Trả lời Câu hỏi 11 Trong khi đọc trang 90 SGK Văn 12 Cánh diều
Nội dung chính của đoạn cuối văn bản là gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đọan cuối
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Đề cập đến vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ tri thức khoa hoa – công nghệ và tầm quan trọng của họ trong việc nghiên cứu, xây dựng, chế tạo và phát triển các công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 để phục vụ cho nhân dân có 1 cuộc sống tốt hơn.
Đoạn cuối văn bản mang giá trị kết luận, đằng sau những thuận lợi và khó khăn ấy chính là sứ mệnh định hướng và dẫn dắt xã hội thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0 và nắm bắt tốt những cơ hội mà nó mang lại để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững
Sau khi đọc 1
Trả lời Câu hỏi 1 Sau khi đọc trang 90 SGK Văn 12 Cánh diều
Nêu những nội dung lớn của văn bản. Các nội dung ấy phù hợp với nhan đề của bài viết như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, nêu nội dung văn bản và nội dung nhan đề
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Nội dung lớn của văn bản
+ Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0
+ Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
+ Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
+ Vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0
- Những nội dung này chính là những luận điểm, lí lẽ bổ trợ và làm sáng tỏ nhan đề bài viết.
- Nội dung của văn bản có phù hợp với nhan đề vì những thông tin chi tiết mà người viết đưa ra trong văn bản là sự thể hiện, cụ thể hóa và làm sáng tỏ được nhan đề của văn bản.
- Nội dung lớn của văn bản
+ Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0
+ Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
+ Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
+ Vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0
- Những nội dung này chính là những luận điểm, lí lẽ bổ trợ và làm sáng tỏ nhan đề bài viết.
Sau khi đọc 2
Trả lời Câu hỏi 2 Sau khi đọc trang 90 SGK Văn 12 Cánh diều
Tóm tắt nội dung của văn bản bằng một đoạn văn (khoảng 10 - 12 dòng). Chỉ ra sự mạch lạc của văn bản.
Phương pháp giải:
Vận dụng kĩ năng lập sơ đồ
Lời giải chi tiết:
- Tóm tắt nội dung của văn bản:
Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ đã đưa đến cho độc giả nhiều kiến thức về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Đầu tiên, tác giả nhận diện của cuộc cách mạng để hiểu rõ hơn về đối tượng hướng đến. Tác giả nêu ra từng thời gian cụ thể của từng cuộc cách mạng công nghiệp trước đây và tính chất của nó. Sau đó, tác giả chỉ ra sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 trên 3 lĩnh vực lớn là công nghệ sinh học, vật lý và kĩ thuật số. Từ sự phát triển của nó, tác giả nếu những tác động thuận lợi cũng như khó khăn mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại. Cuối cùng là vai trò của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Sự mạch lạc của văn bản được thể hiện:
+ Giữa các câu, các đoạn, các phần trong văn bản được sắp xếp theo một trật tự hợp lý và rành mạch.
+ Các phần, các đoạn, các câu đều nói về đề tài và thể hiện đề tài “Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của tri thức khoa học – công nghệ” xuyên suốt văn bản.
+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi ra được nhiều hứng thú cho người đọc.
Sau khi đọc 3
Trả lời Câu hỏi 3 Sau khi đọc trang 90 SGK Văn 12 Cánh diều
Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng nhiều phương thức biểu đạt và cách trình bày thông tin của tác giả trong bài viết
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Phương thức biểu đạt chủ đạo trong bài đó là phương thức biểu đạt thuyết minh vì văn bản này đã cung cấp, giới thiệu, giảng giải một loạt các thông tin về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ. Thông qua phương thức đó để mang lại cho người đọc những cập nhật mới nhất về sự thay đổi công nghệ của toàn thế giới, tầm quan trọng, sự cần thiết và mức độ ảnh hưởng của khoa học công nghệ trong cuộc sống của con người.
Bên cạnh các phương thức biểu đạt đó, tác giả còn sử dụng phương pháp biểu đạt nghị luận để đưa ra những lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục người đọc thấy được sự lớn mạng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay.
Trong bài viết, tác giả đã trình bày thông tin bằng việc sắp xếp các thông tin đó theo một trật tự nhất định để tạo nên tính mạch lạc, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thông tin nhằm thể hiện mục đích của người viết, tạo thuận lợi cho người đọc tiếp nhận những thông tin ấy.
- Các phương thức biểu đạt: Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm
- Tác dụng:
+ Phương thức nghị luận và thuyết minh giúp việc triển khai, trình bày các luận điểm, luận cứ trở nên cụ thể rõ ràng và sống động hơn.
+ Yếu tố biểu cảm giúp tăng hiệu quả biểu đạt, giúp câu văn có khả năng truyền cảm, tăng sức thuyết phục cho văn bản.
- Cách trình bày thông tin: Rõ ràng, mạch lạc với các đề mục được ghi ra rõ ràng. Hệ thống luận cứ và dẫn chứng sắp xếp trật tự, giúp người đọc dễ dàng nắm được thông tin mà văn bản muốn truyền đạt và tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các thông tin.
Sau khi đọc 4
Trả lời Câu hỏi 4 Sau khi đọc trang 91 SGK Văn 12 Cánh diều
Những dữ liệu ở các mục 1,2,3 là dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu ở các mục này như thế nào? Các dữ liệu, thông tin ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản?
Phương pháp giải:
Đọc lại kiến thức phần tri thức ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Cách 1
+ Những dữ liệu ở các mục 1,2,3 là các dữ liệu sơ cấp bởi đây là loại dữ liệu được người viết thu thập từ các nguồn đầu tiên, nguyên gốc, nguyên bản bằng cách sử dụng các phương pháp như khảo sát, phỏng vấn hoặc thí nghiệm,…
+ Các số liệu, thông tin được đưa vào văn bản thông tin đã được thay đổi, bổ sung, điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế, chính xác, rõ ràng và có thể kiểm tra được. Vì thế mà những thông tin này hoàn toàn đáng tin cậy.
+ Các dữ liệu, thông tin ấy đều là những thông tin mới mẻ, có sự khác biệt với những thông tin cùng loại đã nêu trước đó. Từ đó, làm nổi bật và cụ thể hóa nội dung chính của văn bản làm cho nội dung được đưa ra một cách chính xác và không trùng lặp, thể hiện được sự sáng tạo của người viết và cập nhật những thay đổi mới nhất về các vấn đề của cuộc cách mạng 4.0 cho người đọc.
- Những dữ liệu ở các mục 1, 2, 3 là dữ liệu sơ cấp bởi các dữ liệu chủ yếu được thu thập từ Sách, báo, internet hay trong các bài nghiên cứu thử nghiệm
- Độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu ở các mục này đáng tin cậy. Tác giả đã cập nhật các thông tin mới, chuẩn xác với xu thế của thời đại, các thông tin có tính thời sự và chưa bị lạc hậu.
- Tác dụng: Các thông tin, dữ liệu đưa đến cái nhìn cụ thể hơn, cung cấp dẫn chứng cho các luận điểm nêu trên, tăng thêm sức thuyết phục và tính rõ ràng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
Sau khi đọc 5
Trả lời Câu hỏi 5 Sau khi đọc trang 91 SGK Văn 12 Cánh diều
Tác giả đã thể hiện quan điểm, thái độ như thế nào về vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0? Em nhận xét gì về quan điểm, thái độ ấy?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Cách 1
- Quan điểm, thái độ của tác giả về vai trò của đội ngũ tri thức khoa học – công nghệ:
+ Tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ tri thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức.
+ Xây dựng đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0.
+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ đi tiên phong trong việc nghiên cứu, học tập, quán triệt sâu sắc cách mạng công nghiệp 4.0 với tất cả các sắc thái, sự tác động, có hội và thách thức của nó đối với sự phát triển của đất nước.
+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ không chỉ tiên phong trong việc nghiên cứu, phổ biến kiến thức về khoa học – công nghệ mà còn gương mẫu, say mê trong việc áp dụng những tiến bộ của cách mạng công nghiệp 4.0 vào cuộc sống.
+ Lực lượng tri thức khoa học – công nghệ đi đầu, đảm nhận sứ mệnh lịch sử định hướng, dẫn dắt xã hội thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, nắm bắt và hiện thực hóa cơ hội do cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại để đưa đất nước phát triển gần sát với nhóm nước phát triển trên thế giới.
- Nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả: Đó là một quan điểm hoàn toàn đúng vì sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0 có được là do sự tư duy và sáng tạo của con người. Không có con người, đặc biệt là những con người có trí thức thì sẽ không có được những thay đổi hiện đại và những thiết bị thông minh như hiện nay. Công nghệ không thể ra đời và phát triển khi không có sự xuất hiện của những tri thức nhiều kinh nghiệm và nhạy bén vì thế mà vai trò của họ là rất quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 này.
- Quan điểm, thái độ:
+ Tác giả cho rằng “đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức.” Vì vậy, theo quan điểm của tác giả đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ giữ một vai trò vô cùng quan trong và thiết yếu, đưa đến ảnh hưởng quyết định trong cách mạng công nghiệp 4.0,
+ Đối với tác giả, việc xây dựng đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học công nghệ là vô cùng quan trọng và cấp thiết.
+ Tác giả mang thái độ tự hào trước nhiều nhà trí thức đã trở thành những tấm gương sáng ngời về yêu nước, thương dân, hết lòng vì nước vì dân. Thái độ trân trọng, đề cao giá trị của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ.
- Nhận xét: Đó là một quan điểm hết sức đúng đắn, trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, chúng ta hiểu rõ giá trị của giới trí thức, qua đó cần cấp thiết đào tạo đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ, nhằm nhanh chóng đáp ứng yêu cầu thời đại.
Sau khi đọc 6
Trả lời Câu hỏi 6 Sau khi đọc trang 91 SGK Văn 12 Cánh diều
Văn bản đưa đến cho em những hiểu biết mới mẻ nào về cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ? Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm những gì để nắm bắt được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại?
Phương pháp giải:
Kết hợp những thông tin em đã đọc và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Cách mạng 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo), vốn dĩ là sự phản ánh phức tạp và sinh động thế giới vật lí (thế giới thực) cùng với sự kết nối giữa hai thế giới đó tạo nên sự biến đổi mang tính cách mạng tác động đến mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đối với Việt Nam, sự tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 vừa tạo điều kiện thuận lợi và thời cơ lớn cho sự phát triển, vừa tạo ra khó khăn và thách thức không nhỏ trong phát triển.
Xây dựng đội ngũ tri thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công nghiệp 4.0. Cuộc cách mạng công nghiệp này luôn đặt ra yêu cầu cao đối với việc phát huy vai trò của đội ngũ tri thức.
Để nắm bắt những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm những điều sau:
+ Tăng cường kiến thức và kỹ năng công nghệ: Thế hệ trẻ cần tiếp cận và hiểu rõ về công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo, Internet of Things và blockchain để có thể áp dụng chúng vào thực tế.
+ Rèn luyện tinh thần sáng tạo và đổi mới: Để giải quyết các vấn đề phức tạp trong xã hội và kinh doanh, thế hệ trẻ cần phải có tinh thần sáng tạo, khả năng tư duy linh hoạt và làm việc đội nhóm hiệu quả.
+ Học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm: Thế hệ trẻ cần tìm hiểu kinh nghiệm từ các doanh nhân và chuyên gia thành công trong lĩnh vực công nghệ để học hỏi và áp dụng vào bản thân.
- Những hiểu biết mới mẻ:
+ Cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo), vốn dĩ là sự phản ánh phức tạp và sinh động thế giới vật lý (thế giới thực)
+ Cách mạng công nghiệp (4.0) phát triển dựa trên ba trụ cột cơ bản: công nghệ sinh học, vật lý và kỹ thuật số
+ Giá trị của đội ngũ trí thức khoa học - công nghệ. Đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sóng tạo và truyền bá tri thức
- Thế hệ trẻ của Việt Nam :
+ Học tập, rèn luyện, hăng hái nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tích cực đóng góp chất xám vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
+ Nhanh nhạy nắm bắt, làm chủ công nghệ và tạo ra những sản phẩm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hiểu rõ sứ mệnh và thực thi trách nhiệm của mình để có thể nắm bắt được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại.
Cách mạng công nghệ 4.0 và vai trò của trí thức khoa học – công nghệ
Nguyễn Thế Nghĩa
1. Nhận diện cách mạng công nghiệp 4.0
Cho đến nay, loài người đã biết đến bốn cuộc cách mạng công nghiệp. Trong đó, mỗi cuộc cách mạng công nghiệp gắn với sự thay đổi về chất của nền sản xuất dựa trên sự phát triển đột phá về khoa học – công nghệ.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (1.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, làm xuất hiện nền sản xuất cơ khí với máy móc dựa trên phát minh ra động cơ hơi nước, động cơ đốt trong làm cho năng suất lao động tăng cao và xã hội phát triển, xuất hiện văn minh công nghiệp.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, làm xuất hiện nền sản xuất theo dây chuyền hàng loạt bằng máy móc dựa trên phát minh ra điện, động cơ điện, đẩy mạnh nâng cao năng suất lao động và phát triển xã hội văn minh công nghiệp.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) diễn ra vào cuối thế kỉ XX (từ thập niên 70), làm xuất hiện nền sản xuất tự động hoá dựa trên máy tính, điện tử, Internet và cách mạng số hoá và phát triển xã hội văn minh trí tuệ.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) diễn ra từ đầu thế kỉ XXI (được chính thức gọi tên tại Diễn đàn kinh tế thế giới lần thứ 46 ở Đa-vốt – Klót-xtơ (Davos – Klosters), Thụy Sĩ, với sự ra đời của nền sản xuất thông minh dựa trên sự tích hợp và hội tụ của nhiều công nghệ, mà trụ cột là công nghệ thông tin, Internet, công nghệ số và công nghệ sinh học.
Như vậy, thực chất của cách mạng công nghiệp 4.0 là sự hình thành thế giới số (thế giới ảo), vốn dĩ là sự phản ánh phức tạp và sinh động thế giới vật lí (thế giới thực) cùng với sự kết nối giữa hai thế giới đó tạo nên sự biến đổi mang tính cách mạng tác động đến mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Ở đây, số hoá và dữ liệu hoá không chỉ tác động nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn làm thay đổi mô hình và phương thức sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng tác động, làm thay đổi phương thức hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực, nhất là lĩnh vực khoa học – công nghệ, văn hoá, giáo dục — đào tạo, y tế.
2. Sự phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển dựa trên ba trụ cột cơ bản: công nghệ sinh học, vật lí và kĩ thuật số:
(1) Trong lĩnh vực công nghệ sinh học, cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung nghiên cứu, tạo ra những bước phát triển đột phá, tạo ra sự nhảy vọt về chất trong y dược (thuốc và phương pháp chữa bệnh mới), nông nghiệp và thuỷ sản (làm biến đổi gene, tạo ra giống cây, giống con mới), chế biến thực phẩm (chất lượng cao, sạch và an toàn,...), bảo vệ môi trường và tái tạo năng lượng,…; (2) Trong lĩnh vực vật lí, cách mạng công nghiệp 4.0 tập trung nghiên cứu, chế tạo các loại rô-bốt (robot) thế hệ mới, máy in 3D, các phương tiện tự lái (xe, máy bay, tàu thuỷ), các vật liệu mới (vật liệu siêu nhẹ, siêu mỏng, siêu bền,...), công nghệ nano,...; (3) Trong lĩnh vực kĩ thuật số, cách mạng công nghiệp tập trung chủ yếu vào phát minh, sáng tạo, phát triển Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và Vạn vật kết nối (Internet of Things - IoT).
Trí tuệ nhân tạo (AI) được hiểu như một lĩnh vực của khoa học máy tính gắn trực tiếp với việc tự động hoá các hành vi thông minh. Cụ thể: AI chính là trí tuệ do con người lập trình tạo ra để giúp máy tính có thể tự động hoá các hành vi thông minh như ở bộ não người (trí tuệ nhân tạo tự mình biết suy nghĩ, lập luận, phân tích, so sánh và tổng hợp rút ra các quyết định (biện pháp, phương pháp,...) giải quyết các vấn đề nhanh gọn. Ngoài ra, AI còn biết giao tiếp, biết nói, biết học, thích nghi và tự bộc lộ sở thích, ham muốn,...
Dữ liệu lớn được hiểu là tài sản thông tin có khối lượng dữ liệu lớn, phong phú, đa dạng với tốc độ cao, yêu cầu phải có công nghệ mới, để xử lí nhanh và hiệu quả (khám phá được các yếu tố quan trọng ẩn giấu sâu trong dữ liệu và tối ưu hoá được dữ liệu) nhằm đưa ra được các quyết định chính xác, kịp thời và có hiệu quả.
Vạn vật kết nối được hiểu là thế giới vạn vật kết nối Internet (hoặc mạng lưới thiết bị kết nối Internet), trong đó mỗi vật, mỗi người đều có định dạng riêng và tất cả đều có khả năng trao đổi, truyền tải thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất (mà không cần sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính). Vạn vật kết nối phát triển dựa trên sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói ngắn gọn, đó là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ nhất định.
3. Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam
Đối với Việt Nam, sự tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 vừa tạo ra điều kiện thuận lợi và thời cơ lớn cho sự phát triển, vừa tạo ra khó khăn và thách thức không nhỏ trong phát triển.
Những thuận lợi và thời cơ phát triển:
– Một là, trên phương diện vĩ mô, cách mạng công nghiệp 4.0 góp phần thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
– Hai là, ở phương diện vi mô, cách mạng công nghiệp 4.0 đưa đến việc nhận thức lại một số giá trị, định hình lại các ngành công nghiệp, dịch vụ,... mở ra những “khoảng trống”, “kẽ hở” và “không gian” mới trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Và do đó, tạo điều kiện và mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam vừa “xếp hàng” vừa “chen chân” và “lấn sân” vào các chuỗi giá trị toàn cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ mới.
– Ba là, cách mạng công nghiệp 4.0 làm sâu sắc hơn quá trình toàn cầu hoá và cùng với toàn cầu hoá tác động, thúc đẩy sự biến đổi mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là lĩnh vực kinh tế. Đó cũng là cơ hội để Việt Nam đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, phát triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bốn là, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra điều kiện và cơ hội để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi tập thể tổ chức cuộc sống, làm việc, học tập, sinh hoạt, giải trí tốt hơn và ngày càng có chất lượng hơn.
Những khó khăn và thách thức trong phát triển:
– Thứ nhất, khó khăn và thách thức lớn nhất là: nếu Việt Nam chậm chạp trong việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết (vật chất, tinh thần, cơ chế, chính sách, nhân lực,...) để tiếp thu và ứng dụng ngay công nghệ mới của cách mạng công nghiệp 4.0, thì Việt Nam có thể “lỡ hẹn” với cơ hội mà cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại; và điều này dẫn đến tụt hậu không chỉ xa hơn về kinh tế, mà còn tụt hậu cả về khoa học – công nghệ, tiềm lực an ninh, quốc phòng và chủ quyền số so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
– Thứ hai, sự tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 là khách quan và tất yếu (kể cả trong trường hợp Việt Nam chưa chuẩn bị được các điều kiện cần thiết để chủ động tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới), vì vậy, trong một không gian và thời gian nhất định, ở Việt Nam sẽ diễn ra tình trạng thất nghiệp (do lao động máy móc thay cho lao động con người), sự gia tăng nghèo đói và nới rộng khoảng cách giàu nghèo.
– Thứ ba, cách mạng công nghiệp 4.0 tác động, tạo khó khăn trong việc tuyển dụng nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công việc; có thể tạo ra sự phá sản của một số công tỉ do không cạnh tranh nổi trên thị trường (công nghệ, nhân lực,...).
– Thứ tư, cách mạng công nghiệp 4.0, nhất là sự giao tiếp trên Internet đặt ra thách thức về bảo mật thông tin cho cá nhân con người và cả hệ thống cộng đồng xã hội; đặc biệt là vấn đề bảo mật kinh tế, chính trị, quân sự và an ninh quốc gia.
4. Vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0
Trong mọi thời đại lịch sử, tri thức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội và đội ngũ trí thức luôn là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức. Sinh ra và trưởng thành trong lòng dân tộc, trí thức Việt Nam luôn gắn bó với dân tộc, luôn có đóng góp to lớn và quan trọng vào sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước. Nhiều thế hệ trí thức, nhiều nhà trí thức đã trở thành những tấm gương sáng ngời về yêu nước, thương dân, hết lòng vì nước, vì dân. Vì vậy, nhân dân đã ghi công và tôn vinh trí thức “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”).
Nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức và sức mạnh của tiến bộ khoa học – kĩ thuật trong sự phát triển, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Trí thức Việt Nam là lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, xây dựng kinh tế tri thức, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững”).
Như vậy, xây dựng đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu của cách mạng khoa học – công nghệ, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế là quan trọng và cấp thiết, nhất là trong bối cảnh tác động trực tiếp của cách mạng công
nghiệp 4.0. Cuộc cách mạng công nghiệp này (với cả thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức) luôn đặt ra yêu cầu cao đối với việc phát huy vai trò của đội ngũ trí thức.
Nói cách khác, vai trò của đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0 được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
– Một là, lực lượng trí thức khoa học – công nghệ đi tiên phong trong việc nghiên cứu, học tập, quán triệt sâu sắc cách mạng công nghiệp 4.0 với tất cả các sắc thái, sự tác động; cơ hội và thách thức của nó đối với sự phát triển của đất nước. Trên cơ sở đó, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cách mạng khoa học – công nghệ nói chung và cách mạng công nghiệp 4.0 nói riêng tới các tầng lớp nhân dân (công nhân, nông dân, doanh nhân, học sinh, sinh viên,...); làm cho họ thấu hiểu được “cơ hội” và “nguy cơ” do cách mạng công nghiệp 4.0 mang đến để họ tự nguyện chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tham gia vào những chương trình, dự án “lập thân, khởi nghiệp” áp dụng công nghệ mới vào cuộc sống.
– Hai là, lực lượng trí thức khoa học – công nghệ không chỉ đi tiên phong trong việc nghiên cứu, phổ biến kiến thức về khoa học – công nghệ, mà còn gương mẫu, say mê trong việc áp dụng những tiến bộ của cách mạng công nghiệp 4.0 vào cuộc sống (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức cuộc sống, bảo vệ môi trường, quản lí xã hội, phát triển y tế, văn hoá, giáo dục – đào tạo, an ninh – quốc phòng,...).
– Ba là, lực lượng trí thức khoa học – công nghệ đi đầu, đảm nhận sứ mệnh lịch sử định hướng, dẫn dắt xã hội thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, nắm bắt và hiện thực hoá cơ hội do cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại để đưa đất nước phát triển gần sát với nhóm nước phát triển trên thế giới. [...]
Tóm lại, cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại, nhất là cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang mang đến cho Việt Nam cả những thuận lợi, cơ hội lớn để phát triển và cả những khó khăn, thách thức không nhỏ trong phát triển. Trong điều kiện này, lịch sử trao cho đội ngũ trí thức khoa học – công nghệ Việt Nam sứ mệnh định hướng và dẫn dắt xã hội thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, nắm bắt và hiện thực hoá những cơ hội mà nó mang lại để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.
(Theo hcmusta.org.vn)
- Soạn bài Phụ nữ và việc bảo vệ môi trường SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
- Soạn bài Tin học có phải là khoa học? SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
- Soạn bài Thực hành tiếng Việt: Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
- Soạn bài Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
- Soạn bài Nói và nghe: Tranh luận về một vấn đề có những ý kiến trái ngược nhau (tiếp) SGK Ngữ văn 12 tập 2 Cánh diều
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục





Danh sách bình luận