Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 18. Ôn tập và đánh giá cuối học kì I VBT Tiếng Việ.. Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1-2) trang 94 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Nối tên mỗi bài đọc với nội dung chính của từng bài.
Câu 1
Nối tên mỗi bài đọc với nội dung chính của từng bài.

Phương pháp giải:
Em nhớ lại nhân vật, sự việc và điều mỗi bài đọc muốn nói.
Lời giải chi tiết:

Câu 2
Viết 2 – 3 câu về nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất trong một bài đọc đã học và nêu lí do.
Phương pháp giải:
Em chọn một nhân vật hoặc chi tiết, nêu điều em thích và lí do.
Lời giải chi tiết:
Em thích nhất cậu bé cõng bạn chạy trong bài Cánh chim nhỏ. Cậu biết quan tâm và giúp bạn cảm nhận niềm vui như đang bay. Việc làm của cậu khiến em cảm động và muốn biết sẻ chia hơn.
Câu 3
Xếp các tính từ sau vào nhóm phù hợp.
tím ngắt, thông minh, thật thà, tròn xoe, nhọn hoắt, bạc phếch, cao lớn, vàng hoe, mênh mông, phúc hậu, kiên cường
|
Tính từ chỉ hình dáng |
Tính từ chỉ màu sắc |
Tính từ chỉ phẩm chất, tính cách |
|
............. |
........... |
........... |
Phương pháp giải:
Em xem mỗi từ miêu tả hình dáng, màu sắc hay phẩm chất, tính cách.
Lời giải chi tiết:
|
Tính từ chỉ hình dáng |
Tính từ chỉ màu sắc |
Tính từ chỉ phẩm chất, tính cách |
|
tròn xoe, nhọn hoắt, cao lớn, mênh mông |
tím ngắt, bạc phếch, vàng hoe |
thông minh, thật thà, phúc hậu, kiên cường |
Câu 4
Xếp các từ in đậm dưới đây vào nhóm phù hợp.
Chúng tôi náo nức đón mùa xuân. Nắng ấm đã xua tan băng tuyết. Trên cành khuynh diệp, hoàng oanh, vành khuyên cất tiếng líu lo. Khi xuân đến, ngày trở nên tuyệt vời, rạng rỡ.
(Hạnh Nguyên)
|
Danh từ |
.......... |
|
Động từ |
.......... |
|
Tính từ |
.......... |
Phương pháp giải:
Em phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm, trạng thái.
Lời giải chi tiết:
|
Danh từ |
mùa xuân, nắng, băng tuyết, khuynh diệp |
|
Động từ |
xua, cất, đến |
|
Tính từ |
náo nức, líu lo, tuyệt vời, rạng rỡ |
Câu 5
Nối đoạn thơ có hình ảnh nhân hoá ở cột A với cách nhân hoá phù hợp ở cột B.

Phương pháp giải:
Em tìm từ gọi con vật như người, lời trò chuyện hoặc hoạt động của người được gán cho sự vật.
Lời giải chi tiết:

Câu 6
Đặt 1 câu về một con vật (có sử dụng biện pháp so sánh).
Phương pháp giải:
Em so sánh một đặc điểm của con vật với sự vật quen thuộc.
Lời giải chi tiết:
- Đôi mắt chú mèo long lanh như hai viên bi ve.
- Tiếng gáy của chú gà trống như đồng hồ báo thức cho cả nhà.
- Đôi cánh của chú bướm đẹp như hai cánh hoa rực rỡ.
- Tiếng hót của chim sơn ca trong trẻo như tiếng sáo.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 5) trang 96 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 3-4) trang 96 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1-2) trang 94 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 32. Anh Ba trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 31. Nếu chúng mình có phép lạ trang 88 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận