content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Tuần 1. Mỗi người một vẻ VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích hợp ..

Giải Bài 1. Điều kì diệu trang 4 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ cái trước những chi tiết trong bài thơ cho thấy sự khác biệt của mỗi bạn nhỏ.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Khoanh vào chữ cái trước những chi tiết trong bài thơ cho thấy sự khác biệt của mỗi bạn nhỏ.

A. Giọng hát chẳng giống nhau.

B. Có bạn thích đứng đầu.

C. Có bạn hay giận dỗi.

D. Có bạn thích thay đổi.

E. Ai cũng đều đáng mến.

G. Có bạn nhiều ước mơ.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, tìm những chi tiết cho biết mỗi bạn nhỏ có một đặc điểm, sở thích hoặc ước mơ riêng.

Lời giải chi tiết:

Những chi tiết trong bài thơ cho thấy sự khác biệt của mỗi bạn nhỏ là:

A. Giọng hát chẳng giống nhau.

B. Có bạn thích đứng đầu.

C. Có bạn hay giận dỗi.

D. Có bạn thích thay đổi.

G. Có bạn nhiều ước mơ.

Đọc 2

Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn nói về sự thay đổi của bạn nhỏ trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Đọc từng câu, dựa vào nghĩa của câu để chọn từ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

(1) lo lắng; (2) cách xa; (3) đáng mến.

Ban đầu, bạn nhỏ cảm thấy (1) lo lắng vì sợ rằng sự khác biệt làm cho các bạn (2) cách xa. Nhưng rồi bạn phát hiện ra mỗi bông hoa trong vườn đều mang màu sắc riêng, giống như mỗi bạn nhỏ cũng đều (3) đáng mến.

Đọc 3

Viết 1 - 2 câu cho biết “điều kì diệu” theo cách gọi ở bài thơ này thể hiện như thế nào trong lớp học của em.

Phương pháp giải:

Nêu những điểm riêng của các bạn trong lớp và tình cảm của các bạn dành cho nhau.

Lời giải chi tiết:

Trong lớp em, mỗi bạn có sở thích và tài năng riêng. Dù khác nhau, chúng em vẫn yêu quý, giúp đỡ và đoàn kết với nhau.

Luyện từ và câu 1

Viết vào mỗi nhóm trong bảng sau ít nhất 3 danh từ.

Phương pháp giải:

Danh từ có thể chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên hoặc thời gian.

Lời giải chi tiết:

Danh từ

Từ trong nhóm

Chỉ người

mẹ, bố, cô giáo

Chỉ vật

trống, thước kẻ, bút chì

Chỉ hiện tượng tự nhiên

mưa, nắng, gió

Chỉ thời gian

buổi sáng, buổi trưa, buổi tối

Luyện từ và câu 2

Gạch dưới 4 danh từ chỉ người, vật ở trường trong đoạn văn.

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

(Theo Ngô Quân Miện)

Phương pháp giải:

Tìm những từ gọi tên người hoặc vật có ở trường.

Lời giải chi tiết:

Danh từ chỉ người, vật ở trường là: trường, trống, cô giáo, thước kẻ, bút chì.

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

Luyện từ và câu 3

Viết 2 câu, mỗi câu có chứa danh từ chỉ người hoặc vật ở trường học mà em tìm được ở bài tập 2.

Phương pháp giải:

Dùng các danh từ đã tìm được để đặt câu đầy đủ ý.

Lời giải chi tiết:

- Tiếng trống vang lên báo hiệu giờ vào học.

- Cô giáo say sưa giảng bài cho chúng em.

- Trước ngày khai giảng, mẹ mua cho em nhiều đồ dùng học tập mới: vở, bút mực, bút chì, thước kẻ

Viết 1

Đọc các đoạn văn ở bài tập 1 (SGK, trang 10 - 11) và thực hiện yêu cầu.

a. Điền từ ngữ để nhận xét về đặc điểm hình thức của đoạn văn

- ……. được viết lùi vào đầu dòng.

- ……. được viết liên tục, không xuống dòng.

b. Câu nêu ý chính nằm ở vị trí nào trong mỗi đoạn văn sau? Đánh dấu ✓ vào ô trống tương ứng với vị trí em chọn.

Phương pháp giải:

Đọc hai đoạn văn trong SGK, xác định cách trình bày đoạn văn và vị trí của câu nêu ý chính.

Lời giải chi tiết:

a. Đặc điểm hình thức của đoạn văn:

- Câu đầu tiên được viết lùi vào đầu dòng.

- Các câu tiếp theo được viết liên tục, không xuống dòng.

b.

 

Viết 2

Đọc các đoạn văn ở bài tập 2 (SGK, trang 11) và thực hiện yêu cầu.

a. Câu chủ đề: Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.

- Thuộc đoạn văn số: ……

- Vị trí trong đoạn văn (đánh dấu ✓ vào ô trống em chọn)

b. Câu chủ đề: Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.

 

Phương pháp giải:

Đọc nội dung của từng đoạn văn để xác định câu chủ đề phù hợp và vị trí đặt câu chủ đề.

Lời giải chi tiết:

a. Câu chủ đề: “Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.”

- Thuộc đoạn văn số: 2.

- Vị trí trong đoạn văn: Đầu đoạn.

b. Câu chủ đề: “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.”

- Thuộc đoạn văn số: 1.

- Vị trí trong đoạn văn: Cuối đoạn.

Viết 3

Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2 (SGK, trang 11).

Phương pháp giải:

Chọn một đoạn văn và viết một câu khái quát được nội dung chính của đoạn.

Lời giải chi tiết:

Đoạn 1: Mọi người trong gia đình em ai cũng bận rộn chuẩn bị đón Tết.

Đoạn 2: Mùa xuân đến, các loài chim lại bận rộn rủ nhau làm tổ.

Vận dụng

Chia sẻ về nét riêng của một người thân em em yêu quý

Phương pháp giải:

Chọn một người thân gần gũi, nêu nét đặc biệt, một câu nói hoặc hành động em nhớ nhất và cảm xúc của em.

Lời giải chi tiết:

Người thân của em là mẹ.

Biệt danh vui em đặt cho mẹ là Mẹ Bông.

Nét đặc biệt của người thân: Mẹ em rất dịu dàng, chăm chỉ và luôn quan tâm đến mọi người.

Câu nói hoặc hành động mà em nhớ nhất của người thân: “Con nhớ mặc ấm nhé!”

Cảm xúc của em khi ở bên người thân: Mỗi khi ở bên mẹ, em cảm thấy rất bình yên và hạnh phúc.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải