Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 28. Quê hương trong tôi VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích .. Giải Bài 18. Bước mùa xuân trang 54 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Nối sự vật với đặc điểm được miêu tả phù hợp.
Đọc 1
Nối sự vật với đặc điểm được miêu tả phù hợp.

Phương pháp giải:
Đọc từng khổ bài Bước mùa xuân, tìm từ đi cùng mưa, hoa xoan, nắng, gió, cỏ.
Ghép theo đúng đặc điểm chứ không theo thứ tự hai cột.
Lời giải chi tiết:

Đọc 2
Khoanh vào chữ cái trước những âm thanh mà tác giả nghe thấy.
A. Tiếng dế mèn hắng giọng ven bãi phù sa.
B. Tiếng ong bướm gọi nhau đi hút mật.
C. Tiếng chim ríu rít như trẻ reo cười.
D. Tiếng vỗ cánh của bầy ong trong vườn cải.
E. Tiếng mùa xuân nói xôn xao, thầm thì.
Phương pháp giải:
Tìm chi tiết âm thanh trong các khổ có dế mèn, chim và lời mùa xuân. Không nhầm hình ảnh cánh ong rung vàng với tiếng ong.
Lời giải chi tiết:
Chọn A, C, E.
Bài có dế mèn hắng giọng, chim ríu rít như trẻ reo cười, mùa xuân nói xôn xao, thầm thì.
B, D thêm âm thanh ong bướm mà bài không kể.
Đọc 3
Viết 1 – 2 câu nêu cách hiểu của em về nhan đề bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc khổ cuối nói chốn nào cũng gặp bước mùa xuân.
Liên hệ những đổi thay về nắng, mưa, cây và con vật ở các khổ trước.
Lời giải chi tiết:
“Bước mùa xuân” gợi mùa xuân đang đi tới khắp mọi nơi. Những thay đổi tươi đẹp của cây cỏ, nắng, gió và tiếng chim giúp em cảm nhận sức sống mới của quê hương.
Luyện từ và câu
Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật của làng quê trong đoạn thơ sau:
|
Em yêu mái đình cong Như con thuyền cổ tích Rồng vờn mây quấn quýt Nét chạm khắc tài tình. |
Em yêu giàn bầu xanh Bông bưởi, bông chanh nở Ướp hương từng lối nhỏ Thơm những nếp nhà xinh. (Thanh Ngọc) |
Phương pháp giải:
Tìm các danh từ, cụm danh từ gọi cảnh vật có ở làng quê.
Không gạch các từ chỉ cảm xúc hoặc đặc điểm như yêu, xanh, xinh.
Lời giải chi tiết:
|
Em yêu mái đình cong Như con thuyền cổ tích Rồng vờn mây quấn quýt Nét chạm khắc tài tình. |
Em yêu giàn bầu xanh Bông bưởi, bông chanh nở Ướp hương từng lối nhỏ Thơm những nếp nhà xinh. (Thanh Ngọc) |
Viết 1
Đọc bài văn ở bài tập 1 (SGK, trang 87) và điền thông tin phù hợp vào bảng vào bảng

Phương pháp giải:
Đọc Cây cà chua ở SGK trang 87.
Chia bốn đoạn theo phần mở đầu, hai giai đoạn phát triển ở thân bài và phần nêu ích lợi.
Lời giải chi tiết:
|
Phần |
Từ …. đến …. |
Nội dung |
|
Mở bài |
Từ “Khi những con chim sếu” đến “trông thấy” |
Giới thiệu đồng cà chua chín, vẻ đẹp và sự chăm sóc của dân làng. |
|
Thân bài |
Từ “Cây cà chua vươn” đến “bát ngát” |
Tả ngọn, tán, lá rồi các chùm hoa vàng. |
|
Từ “Thế rồi hoa biến đi” đến “đến hái” |
Tả quả từ lúc non đến khi chín. |
|
|
Kết bài |
Từ “Cà chua có mặt” đến “vùng đất bãi” |
Nêu ích lợi, sự gần gũi của cà chua trong bữa ăn và với trẻ em. |
Viết 2
Đánh dấu ✓ vào □ ở cột tương ứng cho biết những thông tin về cách miêu tả cây cà chua đúng hay sai.

Phương pháp giải:
Đối chiếu bài Cây cà chua: cây vươn ngọn, nở hoa, ra quả; tìm các câu có nắng và hình ảnh quả như mặt trời. Không suy thành tả đủ bốn mùa.
Lời giải chi tiết:

Vận dụng
Tìm đọc sách, báo theo yêu cầu trong SGK, trang 88 và viết vào sổ tay của em tên của các sách, báo đã đọc.
Phương pháp giải:
SGK trang 88 yêu cầu sách báo về quê hương, đất nước.
Có thể chọn các sách được giới thiệu trong tiết Đọc mở rộng trang 97, ghi đúng tên.
Lời giải chi tiết:
Sổ tay tham khảo: “Non nước Việt Nam”; bộ sách “Đất nước ngàn năm”.
Các sách giới thiệu cảnh đẹp, lịch sử, văn hoá và sản vật các vùng miền. Em ghi tên những cuốn mình thực sự đọc và bổ sung một điều mới biết về quê hương.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 5) trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 3-4) trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 1-2) trang 88 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 30. Ngày hội trang 86 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 29. Lễ hội ở Nhật Bản trang 83 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận