Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 3. Mỗi người một vẻ VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích hợp .. Giải Bài 5. Thằn lằn xanh và tắc kè trang 15 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu lí do thằn lằn xanh và tắc kè muốn đổi cuộc sống cho nhau.
Đọc 1
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu lí do thằn lằn xanh và tắc kè muốn đổi cuộc sống cho nhau.
A. Vì chán nản với môi trường sống quen thuộc.
B. Vì không còn nguồn thức ăn ở nơi ở riêng.
C. Vì muốn thử thách lòng dũng cảm ở nơi mới.
D. Vì muốn tìm kiếm thêm những người bạn mới
Phương pháp giải:
Em đọc cuộc trò chuyện của hai bạn ở phần đầu câu chuyện, chú ý lời tắc kè nói về những bức tường.
Lời giải chi tiết:
Chọn A. Vì chán nản với môi trường sống quen thuộc.
Đọc 2
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu điều thằn lằn xanh và tắc kè nhận ra sau khi đổi môi trường sống cho nhau.
A. Việc đổi chỗ giúp các bạn trải nghiệm nhiều điều mới.
B. Mỗi loài có đặc điểm cơ thể phù hợp với môi trường riêng.
C. Môi trường nào cũng sống tốt nếu cố gắng thích nghi.
D. Hai bạn nên thay đổi chỗ thường xuyên để học hỏi nhau.
Phương pháp giải:
Em đọc những khó khăn của hai bạn sau khi đổi chỗ ở và tìm ý nói đúng điều các bạn nhận ra.
Lời giải chi tiết:
Chọn B. Mỗi loài có đặc điểm cơ thể phù hợp với môi trường riêng.
(Thằn lằn xanh không thể bám trên tường như tắc kè, còn tắc kè không chịu được sức nóng của ban ngày.)
Đọc 3
Đóng vai thằn lằn xanh hoặc tắc kè, viết 1 câu nêu cảm xúc khi quay lại cuộc sống quen thuộc của mình.
Phương pháp giải:
Em chọn một trong hai nhân vật, dùng lời của nhân vật ấy để nói cảm xúc khi trở về nơi ở quen thuộc.
Lời giải chi tiết:
Ôi, được trở về cái cây thân thuộc và kiếm ăn vào ban ngày, tớ vui quá!
Luyện từ và câu 1
Viết tiếp các danh từ chỉ người vào nhóm phù hợp.

Phương pháp giải:
Em nghĩ đến những người thường có trong gia đình, trường học và trận đá bóng rồi viết tên gọi của họ vào đúng nhóm.
Lời giải chi tiết:
- Trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, cô, dì, chú, bác, mợ, cậu, thím,...
- Trong trường học: thầy giáo, cô giáo, học sinh, hiệu trưởng, bảo vệ, lao công,...
- Trong trận đá bóng: cầu thủ, thủ môn, trọng tài, huấn luyện viên, cổ động viên,...
Luyện từ và câu 2
Viết danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn ở bài tập 3 (SGK, trang 25) lần lượt theo thứ tự.

Phương pháp giải:
Em dựa vào các từ như “thổi”, “loé lên”, “nổ đì đùng”, “trút xuống” để tìm hiện tượng tự nhiên phù hợp với từng vị trí bông hoa.
Lời giải chi tiết:

Buổi trưa, mặt trời toả nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín cả bầu trời. Gió cuồn cuộn thổi. Chớp loé lên từng hồi sáng rực. Sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.
Luyện từ và câu 3
Viết 2 câu, mỗi câu sử dụng ít nhất một trong các danh từ sau:
ngày, tuần, sáng, Chủ nhật, thứ Hai, mùa hè
Phương pháp giải:
Em chọn các danh từ chỉ thời gian đã cho rồi đặt hai câu đầy đủ ý.
Lời giải chi tiết:
Em chọn 2 trong số các câu dưới đây:
- Sáng Chủ nhật, em cùng mẹ chăm sóc vườn hoa.
- Mùa hè, em được về quê thăm ông bà.
- Sáng nay, em dậy sớm để tập thể dục cùng bố.
- Thứ Hai hằng tuần, trường em tổ chức lễ chào cờ.
- Mỗi ngày, em đều giúp mẹ quét nhà và tưới cây.
- Cuối tuần, em cùng bố mẹ đi siêu thị mua sắm.
Viết 1
Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô, đánh dấu ✓ vào □ tương ứng với những điều em đã làm hoặc chưa làm được.

Phương pháp giải:
Em đọc lại đoạn văn đã viết ở Bài 4 và lời nhận xét của thầy cô. Với mỗi dòng trong bảng, em đánh dấu vào cột phù hợp với bài làm của mình.
Lời giải chi tiết:
Em dựa vào nhận xét thực tế của thầy/cô để đánh dấu phù hợp
Viết 2
Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Phương pháp giải:
Em chọn những câu còn đơn giản hoặc chưa rõ ý trong bài viết. Sau đó, em thêm từ ngữ gợi cảm hoặc làm rõ cảm xúc của mình để câu văn hay hơn.
Lời giải chi tiết:
Một số câu viết lại từ đoạn văn tham khảo ở Bài 4:
|
Câu văn ban đầu |
Câu văn viết lại |
|
Câu chuyện gợi cho em những suy nghĩ sâu sắc về tình mẫu tử thiêng liêng. |
Câu chuyện đã để lại trong lòng em nhiều cảm xúc sâu lắng về tình mẫu tử thiêng liêng và cao quý. |
|
Người mẹ nào cũng dành những điều tốt đẹp cho con. |
Dù trong hoàn cảnh nào, mẹ vẫn luôn yêu thương và mong muốn dành cho con những điều tốt đẹp nhất. |
|
Bên cạnh đó, câu chuyện còn cho thấy hậu quả khi con cái không nghe lời cha mẹ. |
Câu chuyện còn nhắc nhở chúng ta về những điều đáng tiếc có thể xảy ra khi không biết vâng lời cha mẹ. |
|
Cậu bé trong truyện vì ham chơi mà bỏ nhà đi, đến khi trở về thì mẹ đã hoá thành cây vú sữa. |
Vì mải mê rong chơi, cậu bé đã bỏ nhà ra đi, để rồi khi trở về chỉ còn biết ôm cây vú sữa mà khóc thương mẹ. |
|
Câu chuyện nhắc nhở em phải luôn biết ngoan ngoãn, hiếu thảo và yêu thương cha mẹ của mình. |
Qua câu chuyện, em càng thấm thía tình yêu thương bao la của mẹ và tự nhủ phải luôn ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết trân trọng cha mẹ khi còn có thể. |
Vận dụng
Xếp các danh từ dưới đây vào nhóm phù hợp.
sấm, hươu, giờ, bàng, chớp, tuyết, báo, hổ, thông, phút, ngô, voi
- Danh từ chỉ cây cối: …………………………………………
- Danh từ chỉ con vật: …………………………………………
- Danh từ chỉ thời gian: ………………………………………
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: …………………………
Phương pháp giải:
Em đọc từng danh từ, xem từ đó gọi tên cây cối, con vật, thời gian hay hiện tượng tự nhiên rồi xếp vào đúng nhóm.
Lời giải chi tiết:
- Danh từ chỉ cây cối: bàng, thông, ngô.
- Danh từ chỉ con vật: hươu, báo, hổ, voi.
- Danh từ chỉ thời gian: giờ, phút.
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: sấm, chớp, tuyết.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 19. Thanh âm của núi trang 57 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 18. Đồng cỏ hoa nở trang 55 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 17. Vẽ màu trang 52 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5) trang 51 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3-4) trang 49 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận