Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 8. Trải nghiệm và khám phá VBT Tiếng Việt lớp 4 Tí.. Giải Bài 15. Gặt chữ trên non trang 41 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Đánh dấu ✓ vào □ trước những hình ảnh cho thấy các bạn nhỏ vùng cao đi học rất vất vả.
Đọc 1
Đánh dấu ✓ vào □ trước những hình ảnh cho thấy các bạn nhỏ vùng cao đi học rất vất vả.
□ Bình minh vừa tỉnh giấc.
□ Vượt suối lại băng rừng.
□ Đường xa chân có mỏi.
□ Chữ vẫn gùi trên lưng.
□ Rừng ríu ran chim hót.
Phương pháp giải:
Em tìm những hình ảnh nói về đường đi khó khăn và sự mệt nhọc của các bạn.
Lời giải chi tiết:
✓ Vượt suối lại băng rừng.
✓ Đường xa chân có mỏi.
Đọc 2
Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.
mệt mỏi, rất xa, quyết tâm
Hai dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” cho thấy con đường từ nhà đến trường của các bạn nhỏ (1) ........... và vất vả. Dù (2) ........., các bạn vẫn kiên trì đến trường với tinh thần ham học hỏi, ý chí (3) ....... vượt qua mọi khó khăn.
Phương pháp giải:
Em đọc từng câu và chọn từ phù hợp với ý nghĩa của chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: (1) rất xa; (2) mệt mỏi; (3) quyết tâm.
Hai dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” cho thấy con đường từ nhà đến trường của các bạn nhỏ (1) rất xa và vất vả. Dù (2) mệt mỏi, các bạn vẫn kiên trì đến trường với tinh thần ham học hỏi, ý chí (3) quyết tâm vượt qua mọi khó khăn.
Đọc 3
Viết 1 – 2 câu nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh “gặt chữ trên non”.
Phương pháp giải:
Em nghĩ về việc các bạn vùng cao vượt khó để học chữ và có thêm hiểu biết.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “gặt chữ trên non" khiến em có suy nghĩ mặc dù việc đi học với các bạn nhỏ vùng cao là một việc vô cùng gian nan, nhưng các bạn luôn cố gắng vượt qua khó khăn, thử thách để thu được những bài học bổ ích.
Luyện từ và câu 1
Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa các từ sau trong bài thơ Gặt chữ trên non rồi điền vào chỗ trống.
- bình minh: .........
- hun hút: ............
- lưng đồi: ...........
- nương: ..............
Phương pháp giải:
- Em tìm từng từ trong từ điển, đọc nghĩa và chọn nghĩa phù hợp với bài thơ.
- Em có thể tra cứu từ điển trực tuyến tại link https://loigiaihay.com/tu-dien-tv
Lời giải chi tiết:
- bình minh: khoảng thời gian mới hửng sáng trước khi mặt trời mọc
- hun hút: Rất sâu và xa, gợi cảm giác trống vắng
- lưng đồi: Phần ở khoảng giữa từ chân đồi lên đỉnh đồi
- nương: vùng đất trồng trọt trên đồi núi
Luyện từ và câu 2
Viết câu với một từ mà em đã tìm hiểu nghĩa ở bài tập 1.
Phương pháp giải:
Em chọn một từ đã giải nghĩa rồi đặt câu phù hợp với nghĩa của từ đó.
Lời giải chi tiết:
- Khi bình minh vừa lên, các bạn nhỏ đã tới trường.
- Các bác nông dân đang cùng nhau lên nương.
Viết
Dựa vào dàn ý đã hoàn thành ở hoạt động Viết (Bài 14), viết bài văn theo yêu cầu của đề bài trong SGK, trang 65.
Phương pháp giải:
Em dựa vào dàn ý Bài 14, viết đủ mở bài, thân bài, kết bài. Em kể các sự việc theo thứ tự và nêu cảm nghĩ của mình.
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. |
Mẫu 1: Kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem
Trong những truyện cổ tích đã đọc, em yêu thích nhất câu chuyện Cô bé Lọ Lem. Câu chuyện có nhiều phép màu và một kết thúc thật đẹp.
Ngày xưa, có cô bé tên là Lọ Lem. Sau khi cha mẹ mất, cô sống với mẹ kế và hai cô chị. Họ bắt cô làm việc vất vả và luôn đối xử tệ với cô. Một hôm, nhà vua tổ chức vũ hội. Mẹ kế và hai cô chị đi dự, còn Lọ Lem phải ở nhà nhặt đậu lẫn trong tro. Cô buồn bã khóc.
Bỗng một bà tiên xuất hiện. Bà giúp cô nhặt đậu, hoá phép cho cô váy đẹp, đôi giày thuỷ tinh và xe ngựa để đi dự hội. Bà dặn cô phải về trước mười hai giờ đêm. Trong vũ hội, hoàng tử chỉ khiêu vũ với Lọ Lem. Gần mười hai giờ, cô vội chạy về và đánh rơi một chiếc giày.
Hoàng tử cho người tìm cô gái đi vừa chiếc giày. Hai cô chị thử mãi cũng không vừa. Đến lượt Lọ Lem, chiếc giày vừa như in. Hoàng tử vui mừng đón cô về cung.
Lọ Lem và hoàng tử sống hạnh phúc bên nhau. Em rất vui với cái kết có hậu và càng yêu những người hiền lành, tốt bụng.
Mẫu 2: Kể lại câu chuyện Con vẹt xanh
Em đã đọc câu chuyện Con vẹt xanh trong sách Tiếng Việt. Câu chuyện giúp em hiểu cách cư xử với người thân trong gia đình.
Một hôm, Tú thấy con vẹt nhỏ bị thương trong vườn. Tú chăm sóc vẹt cẩn thận và rất mong được nghe nó nói. Mỗi ngày, Tú vừa cho vẹt ăn vừa dạy nó nói “dạ”. Thế nhưng khi anh trai gọi, Tú lại phụng phịu trả lời “Cái gì?” rồi cằn nhằn “Kêu chi kêu hoài!”.
Một ngày nọ, Tú gọi vẹt thì nó đáp “Cái gì?”. Tú vui sướng vì vẹt đã biết nói và khoe với các bạn. Hôm sau, trước mặt bạn bè, vẹt lại nói “Cái gì?” và “Kêu chi kêu hoài!”. Các bạn cười thích thú, còn Tú sửng sốt, ngồi lặng thinh.
Khi các bạn về, Tú nhớ lại những lần mình trả lời anh thiếu lễ phép. Tú hối hận, chỉ mong anh gọi để thưa “dạ” thật to. Con vẹt cũng gù một tiếng nghe như “Dạ”.
Câu chuyện nhắc em phải nói năng lễ phép, yêu thương và sẵn lòng giúp đỡ người thân. Em sẽ chú ý lời nói của mình mỗi ngày.
Mẫu 3: Kể lại câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi
Câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi kể về cô bé Ma-ri-a ham quan sát và tìm hiểu. Em rất khâm phục cô bé ấy.
Hồi sáu tuổi, trong một bữa tiệc của gia đình, Ma-ri-a thấy một điều lạ. Tách trà lúc đầu trượt trong đĩa, nhưng khi nước trà rớt ra đĩa thì tách lại đứng yên. Cô bé nghĩ mãi mà chưa hiểu vì sao.
Ma-ri-a lặng lẽ vào bếp, lấy một bộ đồ trà và tự làm thí nghiệm nhiều lần. Cuối cùng, cô hiểu rằng khi có một chút nước giữa tách và đĩa thì tách trà sẽ đứng yên. Thấy cha vào bếp, cô vui vẻ kể phát hiện của mình.
Cha rất vui mừng, nâng cô lên vai rồi đưa ra phòng khách. Ông tự hào nói rằng cô sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học ở Mỹ. Năm 1963, bà được tặng Giải thưởng Nô-ben Vật lí.
Em muốn học ở Ma-ri-a tính ham tìm hiểu và kiên trì. Khi gặp điều chưa biết, em sẽ tìm cách học hỏi để hiểu rõ hơn.
Vận dụng
Tưởng tượng em là một bạn nhỏ vùng cao được phỏng vấn về hành trình đến trường của em. Viết câu trả lời dựa vào từ ngữ gợi ý hoặc trả lời theo ý riêng.
1. Đường đi học của bạn như thế nào? (đường núi gập ghềnh, đi bộ,...)
2. Trường lớp và thầy cô của bạn ra sao? (bàn ghế đơn sơ, thầy cô tận tình,...)
3. Điều gì làm bạn yêu thích đi học? (thích học chữ, có nhiều bạn,...)
Phương pháp giải:
Em tưởng tượng mình là bạn nhỏ vùng cao, dựa vào gợi ý để trả lời bằng lời của mình.
Lời giải chi tiết:
1. Mình đi bộ trên đường núi gập ghềnh, qua suối và rừng để đến trường.
2. Lớp mình có bàn ghế đơn sơ, nhưng thầy cô rất tận tình.
3. Mình thích học chữ, biết thêm nhiều điều và được gặp bạn bè.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 19. Thanh âm của núi trang 57 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 18. Đồng cỏ hoa nở trang 55 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 17. Vẽ màu trang 52 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5) trang 51 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3-4) trang 49 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận