content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Tuần 4. Mỗi người một vẻ VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích hợp ..

Giải Bài 8. Đò ngang trang 22 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số


Đánh dấu ✓ vào □ ở cột phù hợp nói về thuận lợi và khó khăn của Mi-lô trong hành trình tập chơi trống.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Đánh dấu ✓ vào □ ở cột phù hợp nói về thuận lợi và khó khăn của Mi-lô trong hành trình tập chơi trống.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ câu chuyện Đò ngang, tìm những chi tiết miêu tả đặc điểm và công việc của đò ngang, thuyền mành để đánh dấu vào ô thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Đọc 2

Đánh số từ 1 đến 4 vào □ theo đúng trình tự suy nghĩ của đò ngang.

□ Thuyền mành khuyên đò ngang hiểu giá trị công việc.

□ Đò ngang chia sẻ suy nghĩ.

□ Đò ngang thấy công việc quen thuộc, muốn đổi chỗ.

□ Đò ngang nhận ra công việc của mình tuy lặp lại nhưng rất có ích.

Phương pháp giải:

Đọc lại câu chuyện, chú ý sự thay đổi trong suy nghĩ của đò ngang từ khi muốn đi đến những nơi xa lạ cho đến khi hiểu được ý nghĩa công việc của mình.

Lời giải chi tiết:

3. Thuyền mành khuyên đò ngang hiểu giá trị công việc.

2. Đò ngang chia sẻ suy nghĩ.

1. Đò ngang thấy công việc quen thuộc, muốn đổi chỗ.

4. Đò ngang nhận ra công việc của mình tuy lặp lại nhưng rất có ích.

Đọc 3

Theo em, câu chuyện muốn nói điều gì?

Phương pháp giải:

Dựa vào cuộc trò chuyện giữa đò ngang và thuyền mành để rút ra bài học về giá trị của mỗi công việc trong cuộc sống.

Lời giải chi tiết:

Tham khảo: Câu chuyện muốn nhắn nhủ rằng trong xã hội, mỗi công việc đều có vai trò và giá trị riêng biệt. Dù là công việc bay cao bay xa hay công việc thầm lặng, lặp đi lặp lại ở một nơi, miễn là giúp ích cho mọi người thì đều đáng trân trọng và tự hào.

Luyện từ và câu 1

Khoanh vào chữ cái trước thành ngữ chỉ sự đa dạng, phong phú với những phong cách, dáng vẻ riêng.

A. Đẹp người đẹp nết

B. Dám nghĩ dám làm

C. Nhất dáng nhì da

D. Mỗi người một vẻ

Phương pháp giải:

Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của từng thành ngữ, sau đó chọn thành ngữ nói về sự khác nhau trong phong cách, dáng vẻ của mỗi người.

Lời giải chi tiết:

Chọn D. Mỗi người một vẻ.

Thành ngữ Mỗi người một vẻ nói lên sự đa dạng, phong phú về đặc điểm, tính cách và dáng vẻ riêng của mỗi người.

Luyện từ và câu 2

Đặt 1 câu với thành ngữ em tìm được ở bài tập 1.

Phương pháp giải:

Sử dụng thành ngữ Mỗi người một vẻ để đặt câu có nội dung phù hợp, diễn đạt rõ ràng.

Lời giải chi tiết:

Các bạn trong lớp em mỗi người một vẻ nhưng ai cũng đáng yêu và tốt bụng.

Viết 1

Dựa vào dàn ý đã lập ở hoạt động Viết (Bài 7), viết báo cáo thảo luận về chủ đề em đã chọn.

Phương pháp giải:

Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 7 để viết báo cáo. Bài báo cáo cần có đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, thời gian, tên báo cáo, người nhận, nội dung thảo luận và chữ kí của người viết.

Lời giải chi tiết:

Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM

Về kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A.

Nhóm báo cáo: Nhóm 1, lớp 4A.

Thời gian thảo luận: Ngày 14 tháng 9 năm 2026.

Kết quả thảo luận:

1. Mục đích

Quyên góp sách, truyện và báo để giúp các bạn học sinh ở vùng khó khăn có thêm tài liệu học tập, đọc sách.

2. Nội dung thực hiện

- Thời gian quyên góp: Từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 9 năm 2026.

- Địa điểm: Lớp 4A.

- Vật phẩm quyên góp: Sách giáo khoa, sách tham khảo, truyện thiếu nhi và báo phù hợp với học sinh tiểu học.

- Mỗi thành viên trong nhóm cố gắng quyên góp ít nhất 2 cuốn sách hoặc truyện còn sử dụng tốt.

3. Phân công nhiệm vụ

- Nhóm trưởng: Theo dõi và tổng hợp kết quả quyên góp.

- Các thành viên: Chuẩn bị sách, truyện và báo để đóng góp.

- Hai bạn được phân công: Kiểm tra, phân loại và sắp xếp sách báo.

- Cả nhóm: Đóng gói sách báo để gửi tặng các bạn.

4. Kết luận

Các thành viên trong nhóm đều đồng ý với kế hoạch và quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Người viết báo cáo

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Minh An

Chủ đề 2: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,…

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2026

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM

Về kế hoạch trang trí lớp học chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A.

Nhóm báo cáo: Nhóm 2, lớp 4A.

Thời gian thảo luận: Ngày 11 tháng 11 năm 2026.

Kết quả thảo luận:

1. Mục đích

Trang trí lớp học để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, tạo không khí vui tươi và bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô giáo.

2. Nội dung thực hiện

- Thời gian trang trí: Chiều ngày 18 tháng 11 năm 2026.

- Địa điểm: Lớp 4A.

- Nội dung trang trí: Làm hoa giấy, treo bóng bay, trang trí bảng lớp và trưng bày những tấm thiệp chúc mừng thầy cô.

- Đồ dùng cần chuẩn bị: Giấy màu, kéo, hồ dán, bóng bay, bút màu và các tấm thiệp chúc mừng.

3. Phân công nhiệm vụ

- Bạn An và bạn Bình: Làm hoa giấy để trang trí lớp.

- Bạn Lan và bạn Mai: Trang trí bảng lớp.

- Bạn Hoa: Chuẩn bị những tấm thiệp chúc mừng thầy cô.

- Cả nhóm: Cùng nhau treo bóng bay, sắp xếp bàn ghế và dọn dẹp lớp học sạch sẽ.

4. Kết luận

Các thành viên trong nhóm đều thống nhất với kế hoạch và quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cả nhóm mong muốn lớp học được trang trí đẹp mắt, sạch sẽ và tràn ngập không khí vui tươi để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

Người viết báo cáo

(Kí và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Minh An

Viết 2

Đọc báo cáo trên, đánh dấu ✓ vào □ tương ứng với những điều em đã làm được hoặc chưa làm được.

Phương pháp giải:

Đọc lại bài báo cáo đã viết, kiểm tra từng nội dung theo yêu cầu và đánh dấu vào ô thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Em dựa vào bài báo cáo của mình và đánh dấu phù hợp.

Vận dụng

Sắp xếp các từ ngữ sau để có thành ngữ đúng.

a. một/ hai/ nắng/ sương

b. dãi/ mưa/ dầm/ nắng

c. rộng/ xa/ trông/ nhìn

Phương pháp giải:

Sắp xếp các từ ngữ đã cho thành những thành ngữ quen thuộc, có nghĩa và đúng trật tự.

Lời giải chi tiết:

a. Một nắng hai sương.

b. Dầm mưa dãi nắng.

c. Trông rộng nhìn xa.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải