Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Tuần 28. Quê hương trong tôi VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích ..

Giải Bài 17. Cây đa quê hương trang 51 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số


Ghi tên bộ phận của cây đa tương ứng với hình ảnh miêu tả.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đọc 1

Ghi tên bộ phận của cây đa tương ứng với hình ảnh miêu tả.

Phương pháp giải:

Đọc đoạn miêu tả cây đa trong SGK trang 80–81.

Dựa vào vị trí, kích thước để phân biệt rễ, thân, ngọn, cành và âm thanh ở vòm lá.

Lời giải chi tiết:

Đọc 2

Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hình ảnh cây đa quê hương?

A. Hãy trân trọng cây cổ thụ vì nó có giá trị bảo vệ môi trường.

B. Hãy nhớ về một biểu tượng đẹp trong kiến trúc làng quê xưa.

C. Hãy yêu quý những gì bình dị nhưng gắn bó với kỉ niệm tuổi thơ.

D. Hãy tổ chức nhiều trò chơi dân gian cho trẻ em.

Phương pháp giải:

Đọc cả phần tả cây và những hoạt động, kỉ niệm quanh gốc đa.

Tìm ý bao quát tình cảm tác giả với cảnh quê thân thuộc.

Lời giải chi tiết:

Chọn C. Cây đa gắn với kỉ niệm tuổi thơ nên tác giả muốn ta yêu những điều bình dị, gần gũi.

A chỉ nói ích lợi môi trường.

B thu hẹp vào kiến trúc.

D chỉ nói trò chơi nên chưa diễn đạt được thông điệp chính.

Đọc 3

Hãy viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về một hình ảnh so sánh mà em thích trong bài.

Phương pháp giải:

Chọn hình ảnh thân đa như toà nhà cổ kính.

Nêu hình ảnh giúp em hình dung kích thước, tuổi tác cây và tình cảm dành cho cây.

Lời giải chi tiết:

Em thích hình ảnh cây đa như một toà nhà cổ kính. Cách so sánh ấy làm em hình dung cây rất to lớn, lâu năm và vững chãi. Em thấy cây đa như người bạn già thân thiết của làng quê.

Luyện từ và câu 1

Gạch dưới trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và điền (a, b, c, d) để hoàn thiện bảng.

a. Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đá cầu.

b. Bằng đôi cánh mỏng manh, chú chuồn chuồn bay lượn khắp vườn hoa.

c. Vào giờ ra chơi, sân trường náo nhiệt hẳn lên.

d. Với chiếc xe đạp mới, Lan tự đến trường mỗi ngày.

Phương pháp giải:

Đặt câu hỏi khi nào, ở đâu, bằng gì cho cụm đầu mỗi câu.

Hai trạng ngữ bắt đầu Bằng và Với nêu phương tiện.

Lời giải chi tiết:

a. Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đá cầu.

b. Bằng đôi cánh mỏng manh, chú chuồn chuồn bay lượn khắp vườn hoa.

c. Vào giờ ra chơi, sân trường náo nhiệt hẳn lên.

d. Với chiếc xe đạp mới, Lan tự đến trường mỗi ngày.

Luyện từ và câu 2

Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện sau:

a. Bằng ………, người hoạ sĩ đã tạo nên một bức chân dung sống động.

b. Với ………, chú chim bói cá lao xuống nước như một mũi tên để bắt mồi.

c. Bằng ………, chúng em đã cùng nhau làm sạch cỏ trong vườn trường.

d. Với ………, bố mẹ đã chuẩn bị một bữa cơm ngon cho cả gia đình.

Phương pháp giải:

Chọn dụng cụ hoặc bộ phận giúp thực hiện từng việc: vẽ chân dung, bắt cá, làm cỏ, nấu cơm.

Điền sau Bằng hoặc Với rồi đọc lại cho hợp nghĩa.

Lời giải chi tiết:

a. Bằng cây bút vẽ và bảng màu, người hoạ sĩ đã tạo nên một bức chân dung sống động.

b. Với chiếc mỏ nhọn, chú chim bói cá lao xuống nước như một mũi tên để bắt mồi.

c. Bằng những chiếc cuốc nhỏ, chúng em đã cùng nhau làm sạch cỏ trong vườn trường.

d. Với những dụng cụ nấu ăn quen thuộc, bố mẹ đã chuẩn bị một bữa cơm ngon cho cả gia đình.

Luyện từ và câu 3

Viết 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện, bắt đầu bằng từ bằng hoặc với.

Phương pháp giải:

Chọn một việc em làm và công cụ giúp làm việc ấy.

Đặt cụm Bằng hoặc Với ở đầu câu, sau đó viết chủ ngữ và vị ngữ.

Lời giải chi tiết:

Bằng chiếc chổi nhỏ, em quét sạch lá trên sân.

Viết

Đọc bài văn ở bài tập 1 (SGK, trang 83) và điền thông tin phù hợp vào bảng.

Phương pháp giải:

Đọc bài Cây sim ở SGK trang 83.

Tách đoạn giới thiệu nơi mọc, hai đoạn tả hoa và quả, đoạn cuối kể thú hái sim; lấy đặc điểm theo đúng từng bộ phận.

Lời giải chi tiết:

Vận dụng

Sưu tầm và viết lại 2 câu văn hay miêu tả cây cối (có sử dụng từ ngữ gợi tả hoặc biện pháp nhân hoá, so sánh).

Phương pháp giải:

Chọn hai câu tả cây có hình ảnh so sánh trong các bài văn đã học.

Ghi cả nguồn để biết câu văn nói về cây nào.

Lời giải chi tiết:

1. “Những tầng lá như thảm đen, thêu màu xanh, phủ kín mặt ruộng.” – Cây cà chua, Ngô Văn Phú.

2. “Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy.” – Cây sim, Băng Sơn.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải