Giải Bài 19. Thanh âm của núi trang 57 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để hoàn thành thông tin về đặc điểm cây khèn Mông.
Đọc 1
Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để hoàn thành thông tin về đặc điểm cây khèn Mông.

Phương pháp giải:
Em đọc bài và tìm thông tin về vật liệu, âm thanh và sáu ống trúc của khèn.
Lời giải chi tiết:

Đọc 2
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu đúng lí do vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông.
A. Vì khèn là một nhạc cụ được làm từ gỗ và trúc quý hiếm.
B. Vì khèn là một nhạc cụ chỉ được biểu diễn vào mỗi độ xuân về.
C. Vì khèn là một nhạc cụ gần gũi, gắn bó với cuộc sống người dân.
D. Vì khèn là một nhạc cụ bán được nhiều tiền hơn các nhạc cụ khác.
Phương pháp giải:
Em tìm lí do tiếng khèn được người Mông gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ sau.
Lời giải chi tiết:
Chọn C. Vì khèn là một nhạc cụ gần gũi, gắn bó với cuộc sống người dân.
Đọc 3
Viết 2 – 3 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh những nghệ nhân người Mông thổi khèn trên đỉnh núi lộng gió.
Phương pháp giải:
Em tưởng tượng hình ảnh các nghệ nhân giữa núi rừng rồi nêu cảm nhận của mình.
Lời giải chi tiết:
Em thấy hình ảnh những nghệ nhân người Mông thổi khèn trên đỉnh núi lộng gió thật đẹp. Tiếng khèn vang lên giữa núi rừng làm em cảm nhận được sức sống và tình yêu quê hương của họ. Em mong có dịp đến Tây Bắc để nghe tiếng khèn.
Luyện từ và câu 1
Khoanh vào từ ngữ chỉ sự vật và gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hoá sự vật đó trong mỗi đoạn văn sau:
a. Đêm xuống, bầu trời khoác lên mình tấm áo nhung đen sẫm. Chị trăng hiền dịu treo chiếc đèn bạc giữa không trung, soi sáng khu vườn yên tĩnh. Những ngôi sao nhỏ nhấp nháy mắt cười. Hàng cau trước ngõ đứng im, lắng nghe tiếng côn trùng rỉ rả.
(Thanh Ngọc)
b. Mùa xuân về, khu vườn như bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài. Những chồi non khẽ hé mắt đón bầu trời trong xanh, còn cánh hoa đào e ấp khoe sắc dưới nắng mới. Gió xuân nhè nhẹ ghé qua, khẽ thì thầm cùng mặt hồ, làm làn nước gợn lăn tăn như đang mỉm cười vui vẻ.
(Hiền Mai)
Phương pháp giải:
Em tìm sự vật được gọi hoặc tả như người rồi xác định từ ngữ nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
a.
Khoanh vào “bầu trời”; gạch dưới: khoác lên mình tấm áo nhung đen sẫm.
Khoanh vào “trăng”; gạch dưới: Chị; hiền dịu; treo chiếc đèn bạc.
Khoanh vào “ngôi sao”; gạch dưới: nhấp nháy mắt cười.
Khoanh vào “Hàng cau”; gạch dưới: đứng im; lắng nghe.
b.
Khoanh vào “khu vườn”; gạch dưới: bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài.
Khoanh vào “chồi non”; gạch dưới: khẽ hé mắt đón.
Khoanh vào “cánh hoa đào”; gạch dưới: e ấp khoe sắc.
Khoanh vào “Gió xuân”; gạch dưới: ghé qua; khẽ thì thầm.
Khoanh vào “làn nước”; gạch dưới: mỉm cười vui vẻ.
Luyện từ và câu 2
Dựa vào các từ ngữ in đậm, điền cách các sự vật trong mỗi đoạn thơ được nhân hoá.
Cách 1: Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
Cách 2: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
Cách 3: Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
a. Tiếng tu hú gọi hè
Mách em vườn ổi chín
Trái hồng đào ngọt lịm
Bầy chim về chia vui.
(Thanh Ngọc)
Cách ........
b. Dường như bóng nàng xuân
Lướt mình qua khung cửa.
Chồi non choàng tách vỏ
Mưa dịu dàng toả êm.
(Kim Hiền)
Cách .......
c. Gió đi đâu vắng gió ơi
Để cho cái nóng nung người như rang?
(Thanh Hào)
Cách .......
Phương pháp giải:
Em đối chiếu các từ ngữ in đậm với ba cách nhân hoá đã cho.
Lời giải chi tiết:
a. Cách 2.
b. Cách 1 và cách 2.
c. Cách 3.
Luyện từ và câu 3
Đặt 1 câu về một hiện tượng tự nhiên dưới đây, có sử dụng biện pháp nhân hoá.
nắng mưa gió
Phương pháp giải:
Em chọn một hiện tượng và dùng từ ngữ chỉ người để gọi hoặc miêu tả hiện tượng ấy.
Lời giải chi tiết:
Chị gió nhẹ nhàng vuốt ve những tán lá trong vườn.
Viết
Dựa vào dàn ý đã hoàn thành ở hoạt động Viết (Bài 18), viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài trong SGK, trang 88.
Phương pháp giải:
Em dựa vào dàn ý câu chuyện Đi tìm mặt trời ở Bài 18, viết thêm cảnh vật, lời nói và hành động đã tưởng tượng.
Lời giải chi tiết:
Đọc câu chuyện Đi tìm mặt trời, em tưởng tượng cảnh gà trống nhận lời lên đường. Khi ấy, khu rừng tối tăm, các con vật đều lo lắng vì thiếu ánh sáng. Gà trống bước ra, mạnh dạn nói: “Tôi sẽ đi tìm mặt trời cho mọi người!”. Chú vượt đường rừng, leo lên đỉnh núi rồi cất tiếng gáy vang. Nghe tiếng gọi, mặt trời thức giấc, toả nắng vàng khắp khu rừng. Các con vật vui mừng reo lên và cảm ơn gà trống. Em rất yêu quý chú gà dũng cảm, biết giúp đỡ mọi người.
Vận dụng
Em hãy đóng vai một biên tập viên để kiểm tra lại "bản thảo" đoạn văn tưởng tượng đã viết ở trên và viết thêm một chi tiết hoặc sửa thêm một từ ngữ để đoạn văn hay hơn vào sổ tay của em.
Phương pháp giải:
Em đọc lại đoạn văn và thêm một chi tiết làm hành trình của gà trống sinh động hơn.
Lời giải chi tiết:
Em thêm sau câu “Chú vượt đường rừng, leo lên đỉnh núi rồi cất tiếng gáy vang.” chi tiết: “Dù đôi chân đã mỏi, chú vẫn vươn cổ gáy thật to, gọi mặt trời thức dậy.”
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 19. Thanh âm của núi trang 57 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 18. Đồng cỏ hoa nở trang 55 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 17. Vẽ màu trang 52 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 5) trang 51 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài . Ôn tập giữa học kì I (Tiết 3-4) trang 49 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số



Danh sách bình luận