Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 33. Vì một thế giới bình yên VBT Tiếng Việt lớp 4 .. Giải Bài 27. Băng tan trang 78 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu đúng nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan ở Nam Cực và Bắc Cực.
Đọc 1
Khoanh vào chữ cái trước ý nêu đúng nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan ở Nam Cực và Bắc Cực.
A. Do sự tập trung của nhiều động vật sinh sống.
B. Do Trái Đất bị nóng lên.
C. Do Nam Cực và Bắc Cực có núi lửa hoạt động.
D. Do Mặt Trời nóng lên và lượng mưa khan hiếm.
Phương pháp giải:
Đọc câu mở đầu bài Băng tan ở SGK trang 120.
Tìm hiện tượng được nêu là nguyên nhân, không suy đoán thêm từ kiến thức ngoài bài.
Lời giải chi tiết:
Chọn B. Bài nêu Trái Đất nóng lên dẫn đến băng tan ở hai cực.
Các phương án A, C, D không phải nguyên nhân được bài đọc đưa ra.
Đọc 2
Đánh dấu ✓ vào □ ở cột nêu đúng hoặc sai hậu quả do băng tan gây ra được nhắc đến trong bài

Phương pháp giải:
Đọc đoạn về nước biển và đoạn về động vật ở SGK trang 120.
Kiểm tra cả sự thật và yêu cầu “được nhắc đến trong bài”, nhất là đảo, quần đảo khác với đồng bằng.
Lời giải chi tiết:

Đọc 3
Viết một số việc em có thể làm để bảo vệ môi trường.
Phương pháp giải:
Từ lời kêu gọi cuối bài, chọn việc hằng ngày giúp giảm rác, tiết kiệm năng lượng và giữ cây xanh. Nêu những việc học sinh có thể tự làm.
Lời giải chi tiết:
Em sẽ tắt đèn, quạt khi không dùng; khoá vòi nước sau khi rửa tay; bỏ rác đúng chỗ và phân loại rác. Em mang bình nước riêng, hạn chế túi nilon, chăm sóc cây xanh. Em cũng nhắc người thân cùng giữ môi trường sạch đẹp.
Luyện từ và câu 1
Gạch dưới từ KHÔNG cùng nghĩa trong mỗi nhóm từ sau:
a. Chứa tiếng “kì” có nghĩa là “lạ”: chu kì, kì ảo, kì quan, kì tài
b. Chứa tiếng “kì” có nghĩa là “thời hạn”: thời kì, định kì, kì diệu, học kì
Phương pháp giải:
Thử giải nghĩa tiếng kì trong mỗi từ.
Nhóm a cần nghĩa khác lạ; nhóm b cần nghĩa khoảng thời gian, thời hạn.
Lời giải chi tiết:
a. Gạch dưới từ “chu kì”: kì ở đây liên quan khoảng thời gian lặp lại, không có nghĩa lạ.
b. Gạch dưới từ “kì diệu”: kì ở đây nói điều khác lạ, tốt đẹp đáng ngạc nhiên, không nói thời hạn.
Luyện từ và câu 2
Chọn từ thích hợp ở bài tập 1 để hoàn thành các câu sau:
a. Để đảm bảo sức khoẻ, nhà trường thường tổ chức khám sức khoẻ ……… cho học sinh hằng năm.
b. Khả năng tự chữa lành vết thương của cơ thể con người thật ……… .
c. Quả lắc đồng hồ lắc qua lắc lại theo một ……… .
Phương pháp giải:
Xem mỗi câu cần nghĩa lặp theo thời gian, điều đáng ngạc nhiên hay vòng lặp của chuyển động.
Chọn từ trong nhóm đã học.
Lời giải chi tiết:
a. Để đảm bảo sức khoẻ, nhà trường thường tổ chức khám sức khoẻ định kì cho học sinh hằng năm.
b. Khả năng tự chữa lành vết thương của cơ thể con người thật kì diệu.
c. Quả lắc đồng hồ lắc qua lắc lại theo một chu kì.
Luyện từ và câu 3
Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống.
a. Động Phong Nha là một ………… (kì quan / kì tài) thiên nhiên quý giá.
b. Vùng đất này mang một vẻ đẹp ………… (hoang sơ / vắng vẻ) và đầy sức sống.
c. Những ngôi nhà cổ ở Hội An mang một vẻ đẹp ………… (cũ kĩ / cổ kính) và trầm mặc.
Phương pháp giải:
Phân biệt từ gọi cảnh đẹp với người có tài; vẻ nguyên sơ với chỗ ít người; vẻ xưa có giá trị với đồ cũ hỏng.
Lời giải chi tiết:
a. Động Phong Nha là một kì quan thiên nhiên quý giá.
b. Vùng đất này mang một vẻ đẹp hoang sơ và đầy sức sống.
c. Những ngôi nhà cổ ở Hội An mang một vẻ đẹp cổ kính và trầm mặc.
Viết
Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe.
Phương pháp giải:
Chọn một câu chuyện em đã đọc để viết kết thúc khác.
Lời giải chi tiết:
Kết thúc khác cho truyện “Sọ Dừa”:
Sau khi được cứu về, hai người chị xấu hổ xin lỗi em gái và Sọ Dừa. Người em nói rằng ai cũng phải chịu trách nhiệm về việc mình làm, nhưng điều quan trọng là thật lòng sửa đổi. Hai người chị trở về chăm sóc mẹ, chăm chỉ làm việc và giúp đỡ người khó khăn để chuộc lỗi. Sọ Dừa cùng vợ sống hạnh phúc, thường về thăm gia đình. Từ đó, mọi người trong nhà biết yêu thương nhau hơn.
Vận dụng
Đọc lại đoạn văn của em cho người thân nghe và viết thông tin vào phiếu chia sẻ sau:

Phương pháp giải:
Đọc kết thúc mới cho người thân, hỏi cảm xúc và đề nghị góp ý về một chi tiết.
Ghi lời thực tế; dưới đây là phiếu mẫu để biết cách trình bày.
Lời giải chi tiết:
Phiếu chia sẻ
Cảm xúc của người thân: Mẹ thấy vui vì kết thúc cho các nhân vật cơ hội sửa sai.
Ý kiến đóng góp: Cần nói rõ hai người chị đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi, tránh chỉ nói chung chung.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 5) trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 3-4) trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối năm học (Tiết 1-2) trang 88 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 30. Ngày hội trang 86 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 29. Lễ hội ở Nhật Bản trang 83 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận