Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Tuần 14. Chắp cánh ước mơ VBT Tiếng Việt lớp 4 Tích hợp.. Giải Bài 25. Bay cùng ước mơ trang 114 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số>
Ghi tên mỗi bạn nhỏ với ước mơ tương ứng của bạn ấy.
Đọc 1
Ghi tên mỗi bạn nhỏ với ước mơ tương ứng của bạn ấy.
|
......... |
mơ làm cô giáo, sau đó muốn làm hoạ sĩ. |
|
......... |
mơ làm chú bộ đội hải quân, sau đó muốn làm phi công. |
|
......... |
mơ làm y tá. |
|
......... |
mơ làm lái xe, sau đó muốn lái tàu vũ trụ. |
|
......... |
mơ làm phi công. |
Phương pháp giải:
Em đọc lời kể và lời nói của các bạn để xác định ước mơ của từng người.
Lời giải chi tiết:
|
Tuyết |
mơ làm cô giáo, sau đó muốn làm hoạ sĩ. |
|
Văn |
mơ làm chú bộ đội hải quân, sau đó muốn làm phi công. |
|
Điệp |
mơ làm y tá. |
|
Lê |
mơ làm lái xe, sau đó muốn lái tàu vũ trụ. |
|
Thành |
mơ làm phi công. |
Đọc 2
Hình ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh có ý nghĩa gì?
A. Gợi tả niềm vui của trẻ em khi tưởng tượng được bay lượn trên bầu trời.
B. Miêu tả những giấc mơ lạ trong giấc ngủ trẻ thơ sau một ngày vui chơi mệt mỏi.
C. Biểu tượng của những ước mơ đẹp, trong sáng, bay cao cùng trí tưởng tượng trẻ thơ.
D. Khẳng định ước mơ của mỗi bạn nhỏ chưa ổn định, sẽ còn tiếp tục thay đổi trong tương lai.
Phương pháp giải:
Em nghĩ về ý nghĩa của những quả bóng ước mơ và bầu trời xanh.
Lời giải chi tiết:
Chọn C. Biểu tượng của những ước mơ đẹp, trong sáng, bay cao cùng trí tưởng tượng trẻ thơ.
Luyện từ và câu Câu 3
Điền hơi, khá, rất, quá, lắm vào chỗ trống phù hợp để hoàn thiện câu.
a. Rùa di chuyển ....... chậm.
b. Ngựa phi nhanh .......!
c. Ốc sên di chuyển chậm ........!
d. Báo chạy nhanh .........!
e. Mèo chạy ....... nhanh.
Phương pháp giải:
Em chú ý vị trí của từ chỉ mức độ và đặc điểm di chuyển của từng con vật.
Lời giải chi tiết:
a. Rùa di chuyển rất chậm.
b. Ngựa phi nhanh quá/lắm!
c. Ốc sên di chuyển chậm quá/lắm!
d. Báo chạy nhanh quá/lắm!
e. Mèo chạy rất nhanh.
Luyện từ và câu 2
Điền các từ chỉ mức độ phù hợp vào bảng theo mẫu.

Phương pháp giải:
Em dùng từ láy hoặc thêm từ ngữ để diễn tả mức độ nhẹ và cao của từng đặc điểm.
Lời giải chi tiết:
|
Mức độ giảm nhẹ |
Mức độ trung bình |
Mức độ cao |
|
tim tím |
tím |
tím ngắt |
|
xanh nhạt |
xanh |
xanh ngắt |
|
hồng nhạt |
hồng |
hồng rực |
|
lành lạnh |
lạnh |
lạnh buốt |
|
tôi tối |
tối |
tối om |
Luyện từ và câu 3
Viết 2 câu, mỗi câu có chứa một tính từ mà em tìm được ở bài tập 2.
Phương pháp giải:
Em chọn hai tính từ trong bảng rồi đặt mỗi từ vào một câu.
Lời giải chi tiết:
- Buổi sáng, trời lành lạnh.
- Sau cơn mưa, bầu trời xanh ngắt.
Viết
Đọc bài văn ở bài tập 1 (SGK, trang 112) và điền thông tin phù hợp vào bảng.

Phương pháp giải:
Em tìm đoạn giới thiệu, các đoạn tả ngoại hình và hoạt động, đoạn nêu tình cảm với rùa Su.
Lời giải chi tiết:
|
Phần |
Từ... đến... |
Nội dung |
|
Mở bài |
Từ “Su là” đến “đã bảy năm rồi”. |
Giới thiệu chú rùa Su do ông bà em nuôi. |
|
Thân bài |
Từ “Chú rùa Su” đến “chui ra ngoài”. |
Tả mai, đầu, mũi, đôi mắt và việc rùa thụt đầu vào mai, chui ra ngoài. |
|
Thân bài |
Từ “Su có” đến “sẽ chờ”. |
Tả chân, năm ngón chân và móng chân; kể hoạt động tập đi bộ, thi đi nhanh cùng em. |
|
Kết bài |
Từ “Em rất thích” đến hết. |
Nêu tình cảm yêu thích, gắn bó giữa em và rùa Su. |
Vận dụng
Viết tên một con vật mà em thích và một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó.
Phương pháp giải:
Em chọn một con vật rồi tìm tính từ tả bộ lông, vóc dáng, mắt hoặc tai.
Lời giải chi tiết:
Con vật em thích: mèo.
Tính từ tả ngoại hình: nhỏ nhắn, mũm mĩm, mềm mượt, tròn xoe.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 5) trang 96 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 3-4) trang 96 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài. Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1-2) trang 94 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 32. Anh Ba trang 91 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 31. Nếu chúng mình có phép lạ trang 88 VBT Tiếng Việt 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận