Giải VBT Toán lớp 2 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 2 Tích hợp PTNL số Giải Bài 36. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 106 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số>
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Phong đi học bơi lúc 5 giờ chiều.
Phong học bơi trong 30 phút. Hỏi Phong học bơi xong vào lúc nào?

b) Chú Sóc muốn đi về nhà của mình theo các con đường A, B hoặc C có độ dài như hình dưới đây.
Con đường về nhà chú Sóc dài nhất là:

Phương pháp giải:
a) Đổi thời gian học sang hệ 24 giờ rồi cộng thêm số phút học bơi để tìm thời gian kết thúc.
b) Tính tổng độ dài các đoạn thẳng trên mỗi con đường, sau đó so sánh các kết quả để tìm con đường dài nhất.
Lời giải chi tiết:
a) 5 giờ chiều tương ứng với 17:00. Phong học bơi trong 30 phút nên thời gian học xong là 17 giờ 30 phút, tương ứng với đồng hồ 17:30.
Chọn D.
b)
Độ dài đường A là 39 + 25 + 36 = 100 (cm).
Độ dài đường B là 80 cm.
Độ dài đường C là 45 + 49 = 94 (cm).
Vì 100 lớn hơn 94 và 94 lớn hơn 80 nên đường A dài nhất.
Chọn A.
Bài 2
a) Viết "nặng hơn" hoặc "nhẹ hơn" vào chỗ chấm cho thích hợp.

Quả mít ........................... quả dưa hấu.
b) Viết "nhiều hơn" hoặc "ít hơn" vào chỗ chấm cho thích hợp.

Một bình xăng đang chứa 42 l xăng. Người ta lấy xăng từ bình đó đổ đầy vào một cái can 23 l rỗng.
Số xăng còn lại trong bình ........................... số xăng ở trong can.
Phương pháp giải:
a) Tính cân nặng của quả mít và quả dưa hấu dựa vào hình ảnh cân thăng bằng, sau đó so sánh cân nặng hai quả.
b) Tính số lít xăng còn lại trong bình bằng phép trừ, sau đó so sánh kết quả với số xăng trong can.
Lời giải chi tiết:
a) Quả mít nặng số ki-lô-gam là: 6 - 2 = 4 (kg).
Quả dưa hấu nặng số ki-lô-gam là: 6 - 3 = 3 (kg).
Vì 4 kg lớn hơn 3 kg nên quả mít nặng hơn quả dưa hấu.
Vậy: Quả mít nặng hơn quả dưa hấu.
b) Số xăng còn lại trong bình là: 42 - 23 = 19 (l).
Vì 19 l ít hơn 23 l nên số xăng còn lại trong bình ít hơn số xăng ở trong can.
Vây: Số xăng còn lại trong bình ít hơn số xăng ở trong can.
Bài 3
Trong giờ ngoại khoá, các lớp cùng thu hoạch cam trong vườn trường. Lớp 2A hái được 25 quả cam. Lớp 2B hái được nhiều hơn lớp 2A là 7 quả cam.
a) Hỏi lớp 2B hái được bao nhiêu quả cam?
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Biết lớp 2C hái được 30 quả cam.
Vậy trong ba lớp, lớp ........................... hái được nhiều cam nhất.
Phương pháp giải:
a) Lấy số cam lớp 2A cộng thêm số quả hái được nhiều hơn để tìm số cam của lớp 2B.
b) So sánh số cam cả ba lớp hái được để tìm lớp hái được nhiều nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Lớp 2B hái được số quả cam là:
25 + 7 = 32 (quả)
Đáp số: 32 quả cam
b) Lớp 2A hái được 25 quả, lớp 2B hái được 32 quả, lớp 2C hái được 30 quả. Vì 32 lớn hơn 30 và 30 lớn hơn 25 nên lớp 2B hái được nhiều cam nhất.
Vậy trong ba lớp, lớp 2B hái được nhiều cam nhất.
Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ trống biết rằng các hình giống nhau ghi số giống nhau.

Phương pháp giải:
Nhẩm tìm số nào cộng với chính nó bằng 80 để tìm giá trị của một hình tròn. Lấy 60 trừ đi giá trị hình tròn vừa tìm được để ra giá trị của hình vuông. Cộng hai giá trị hình vuông với nhau để ra giá trị của hình tam giác.
Lời giải chi tiết:

Bài 5
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Trong vườn thú:
1 con khỉ nặng bằng 2 con thỏ.
1 con dê nặng bằng 2 con khỉ.
1 con lợn rừng nặng bằng 5 con thỏ.
Sắp xếp các con vật theo thứ tự từ nặng đến nhẹ là: .........................
Phương pháp giải:
Quy đổi cân nặng của tất cả các con vật về cùng một đơn vị đo là số lượng con thỏ tương ứng, sau đó so sánh các con số đó để sắp xếp thứ tự.
Lời giải chi tiết:
Ta có 1 con dê nặng bằng 2 con khỉ. Mà 1 con khỉ nặng bằng 2 con thỏ, nên 2 con khỉ nặng bằng 4 con thỏ (2 + 2 = 4). Do đó, 1 con dê nặng bằng 4 con thỏ.
So sánh cân nặng của các con vật quy ra số lượng thỏ, ta có: lợn rừng (bằng 5 con thỏ), dê (bằng 4 con thỏ), khỉ (bằng 2 con thỏ), thỏ (bằng 1 con thỏ).
Vì 5 > 4 > 2 > 1.
Vậy thứ tự từ nặng đến nhẹ là: lợn rừng, dê, khỉ, thỏ.
- Giải Bài 36. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập đo lường (Tiết 2) trang 102 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập đo lường (Tiết 1) trang 100 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập hình phẳng (Tiết 2) trang 99 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập hình phẳng (Tiết 1) trang 97 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 3) trang 65 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 2) trang 64 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1) trang 63 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 59. Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 2) trang 62 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 59. Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1) trang 61 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận