Giải VBT Toán lớp 2 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 5. Làm quen với hình phẳng VBT Toán lớp 2 Tích h.. Giải Bài 28. Luyện tập chung trang 77 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số>
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Bài 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Trong hình trên có:
a) Đoạn thẳng AB.
b) Ba điểm A, B, G thẳng hàng.
c) Đường thẳng t.
d) Ba điểm N, P, M thẳng hàng.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để nhận biết đoạn thẳng, đường thẳng và tính thẳng hàng của các điểm.
- Đoạn thẳng là đoạn giới hạn bởi hai đầu mút.
- Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.
Lời giải chi tiết:
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
Bài 2
Viết tên các đoạn thẳng thích hợp vào chỗ chấm.

a) Các đoạn thẳng là: ...
b) Các đoạn thẳng là: ...
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết các điểm là hai đầu mút để gọi tên các đoạn thẳng.
- Mỗi đoạn thẳng được gọi tên bằng hai chữ cái ở hai đầu mút.
Lời giải chi tiết:
a) Các đoạn thẳng là: PQ, QK
b) Các đoạn thẳng là: AB, BC, AC
Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong hình bên có ............... hình tứ giác.
Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ, nhận biết các hình tứ giác (hình có 4 cạnh).
- Đếm số lượng hình tứ giác đơn và hình tứ giác ghép (nếu có) một cách cẩn thận để không bỏ sót.
Lời giải chi tiết:
Trong hình bên có 3 hình tứ giác.
Bài 4
Cho hình dưới đây.

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Hình trên có ............... điểm.
b) Vẽ thêm một điểm O vào vị trí thích hợp để sau khi vẽ, ta được 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 3 điểm thẳng hàng.
Phương pháp giải:
a) Đếm tổng số các điểm có trên hình vẽ (bao gồm các đỉnh ngoài và các điểm ở bên trong).
b) Quan sát các đường thẳng sẵn có trong hình sao cho việc thêm điểm O tạo thành các bộ 3 điểm thẳng hàng trên các đoạn thẳng hoặc tia sẵn có.
Lời giải chi tiết:
a) Hình trên có 10 điểm.
b)

Bài 5
Chú Kiến bò 34 cm từ tổ đến vườn hoa để kiếm ăn. Sau đó, chú lại bò thêm 46 cm từ vườn hoa đến gốc cây cổ thụ. Tính độ dài quãng đường mà chú Kiến đã bò.

Phương pháp giải:
- Để tính độ dài quãng đường chú Kiến đã bò, ta lấy độ dài quãng đường từ tổ đến vườn hoa cộng với độ dài quãng đường từ vườn hoa đến gốc cây cổ thụ.
- Thực hiện phép cộng các số đo độ dài với đơn vị cm.
Lời giải chi tiết:
Độ dài quãng đường mà chú Kiến đã bò là:
34 + 46 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm
- Giải Bài 27. Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng (Tiết 2) trang 76 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 27. Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng (Tiết 1) trang 74 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 26. Đường gấp khúc. Hình tứ giác (Tiết 2) trang 73 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 26. Đường gấp khúc. Hình tứ giác (Tiết 1) trang 71 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 25. Điểm, đoạn thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng (Tiết 2) trang 70 VBT Toán 2 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 3) trang 65 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 2) trang 64 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 60. Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1) trang 63 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 59. Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 2) trang 62 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 59. Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 (Tiết 1) trang 61 VBT Toán lớp 2 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận