200+ đề đọc hiểu Văn 8 | Luyện đề đọc hiểu lớp 8 80+ Đề đọc hiểu Thơ thất ngôn bát cú - Luyện đề đọc hiể..

Đọc hiểu Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8


: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới QUA ĐÈO NGANG Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1963)

Câu 1

Xác định thể thơ của bài thơ trên. 

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc trưng thể loại

Đếm số câu, số chữ của bài thơ.

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: thất ngôn bát cú

Giải thích:

- Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.

- Có niêm – luật – vần – đối (đặc biệt là hai cặp câu thực và luận).
=> Đặc trưng của thể thất ngôn bát cú Đường luật.

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 2
Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm kiếm các từ ngữ chỉ cảnh vật, thời gian, không gian xuất hiện trong bài thơ. 

Lời giải chi tiết

- Các hình ảnh: “cỏ cây chen lá, đá chen hoa”, “dưới núi tiều vài chú”, “bên sông chợ mấy nhà”, “trời, non, nước”.

Giải thích:

Các chi tiết này phác họa nên một bức tranh Đèo Ngang hoang sơ, rậm rạp, tràn đầy sức sống hoang dại của cỏ cây nhưng lại thiếu đi hình ảnh con người. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Xác định những từ tượng hình trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ các câu miêu tả cảnh vật, con người.

Vận dụng kiến thức về từ tượng hình, tìm những từ gợi dáng vẻ, trạng thái.

Lời giải chi tiết

Từ tượng hình: “lom khom, lác đác”

Giải thích:

- “Lom khom”: gợi dáng người cúi thấp, nhỏ bé giữa núi rừng.

- “Lác đác”: gợi sự thưa thớt, ít ỏi.
=> Hai từ làm nổi bật cảnh vắng vẻ, hiu quạnh nơi Đèo Ngang.

Mở rộng

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,…

- Từ tượng hình có tác dụng:

+ Làm tăng tính biểu cảm, biểu đạt của ngôn ngữ và làm miêu tả trở nên cụ thể và sinh động hơn. Vì đa số từ tượng hình đều là từ láy.

+ Giúp khả năng miêu tả, diễn tả cảnh vật, con người, thiên nhiên chi tiết, thực tế và đa dạng.

Link tham khảo: Từ tượng hình là gì? Tác dụng của từ tượng hình

Câu 4

Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ trên. Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát cảnh vật được miêu tả trong bài thơ.

Chú ý các từ ngữ cảm xúc (nhớ, thương, đau lòng…).

Từ nội dung rút ra tâm trạng của nhân vật trữ tình

Lời giải chi tiết

- Nhân vật trữ tình: Bà Huyện Thanh Quan - người đang dừng chân nơi Đèo Ngang

- Tâm trạng: cô đơn, buồn vì nhớ nước, thương nhà

Giải thích:

Cảnh vật thưa thớt, vắng người → gợi cô đơn.

Tiếng chim “quốc quốc”, “gia gia” → gợi nhớ nước, thương nhà.

=> Cảnh và tình hòa quyện, thể hiện nỗi lòng sâu kín của nhân vật trữ tình.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 5
Xem lời giải
Phương pháp giải

Tổng hợp từ việc phân tích cảnh (4 câu đầu) và tình (4 câu cuối) để rút ra thông điệp bao quát. 

Lời giải chi tiết

Nội dung chính của bài thơ: Đoạn thơ miêu tả cảnh Đèo Ngang hoang sơ, tĩnh lặng trong buổi chiều tà, qua đó thể hiện nỗi cô đơn, nhớ nước, thương nhà và tâm hồn hoài cổ, yêu nước thầm kín của Bà Huyện Thanh Quan.

Giải thích:

Cảnh đèo Ngang đóng vai trò là đòn bẩy xúc cảm, khiến cho "mảnh tình riêng" của tác giả ở cuối bài thơ trở nên nhức nhối và đậm nét hơn.

Mở rộng

- Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả.

- Cách xác định đề tài: Căn cứ vào nội dung văn bản để xác định văn bản đang đề cập tới khía cạnh, vấn đề nào của đời sống. 

- Chủ đề là vấn đề chính hoặc ý tưởng trung tâm mà một tác phẩm văn học, nghệ thuật, hoặc bài viết muốn truyền tải đến người đọc hoặc người xem.

- Chủ đề thường phản ánh những suy nghĩ, cảm xúc, và quan điểm của tác giả về một vấn đề cụ thể trong cuộc sống hoặc xã hội.

- Để xác định chủ đề, thường phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì? Cần phải hiểu rõ nội dung mới xác định đúng chủ đề của bài.

Link tham khảo: Chủ đề và cách xác định chủ đề

Câu 6
Xem lời giải
Phương pháp giải

Đề tài: Phạm vi hiện thực được tác phẩm phản ánh.

Chủ đề: Vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi mà tác giả muốn thể hiện qua đề tài đó.

Lời giải chi tiết

- Đề tài: Cảnh đẹp thiên nhiên Đèo Ngang gắn với tâm trạng con người.

- Chủ đề: Thể hiện nỗi cô đơn, nhớ nước thương nhà và cảm hoài trước thời thế đổi thay của Bà Huyện Thanh Quan khi dừng chân nơi Đèo Ngang.

Giải thích:

Đề tài Đèo Ngang là cái cớ để nữ sĩ bộc lộ chủ đề tư tưởng: tiếng lòng cô đơn của con người trước vũ trụ và sự đổi thay của thời đại 

Mở rộng

- Đề tài là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Việc lựa chọn đề tài bước đầu bộc lộ khuynh hướng và ý đồ sáng tác của tác giả.

- Cách xác định đề tài: Căn cứ vào nội dung văn bản để xác định văn bản đang đề cập tới khía cạnh, vấn đề nào của đời sống. 

- Chủ đề là vấn đề chính hoặc ý tưởng trung tâm mà một tác phẩm văn học, nghệ thuật, hoặc bài viết muốn truyền tải đến người đọc hoặc người xem.

- Chủ đề thường phản ánh những suy nghĩ, cảm xúc, và quan điểm của tác giả về một vấn đề cụ thể trong cuộc sống hoặc xã hội.

- Để xác định chủ đề, thường phải trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì? Cần phải hiểu rõ nội dung mới xác định đúng chủ đề của bài.

Link tham khảo: Chủ đề và cách xác định chủ đề

Câu 7
Xem lời giải
Phương pháp giải

Đối chiếu cấu trúc ngữ pháp thông thường với cấu trúc câu thơ; tìm các từ ngữ đối xứng nhau 

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ:

+ Đảo ngữ ("Lom khom dưới núi", "Lác đác bên sông").

+ Đối:

 "Dưới núi" - "bên sông" (đối về vị trí không gian).

Tiều vài chú" - "chợ máy nhà" (đối về hình ảnh con người sinh hoạt).

- Tác dụng:

+ Làm cho hai câu thơ trở nên cân đối, hài hòa và sinh động, thể hiện nghệ thuật đồi đặc trưng của thơ Đường luật.

+ Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng lặng của cảnh vật và sự nhỏ bé, lạc lõng của con người giữa không gian thiên nhiên rộng lớn, qua đó gợi cảm giác hoang vu. cô tịch bao trùm lên bức tranh Đèo Ngang.

+ Qua đó tác giả bày tỏ nỗi cô đơn, buồn thương và nỗi nhớ nước, thương nhà thẫm đượm cảm hứng hoài cổ.

Giải thích:

Nếu để cấu trúc xuôi, câu thơ sẽ trở nên bình thường và dàn trải. Việc đảo từ "lom khom", "lác đác" lên đầu câu lập tức đập vào mắt người đọc ấn tượng mạnh mẽ về sự trống trải, rệu rã. 

Mở rộng

- Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói)

- Đối: là biện pháp tu từ, theo đó người viết (người nói) xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

- Tác dụng: tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn

Link tham khảo: 

Đảo ngữ là gì? Tác dụng của đảo ngữ

Khái niệm biện pháp tu từ đối và tác dụng

Câu 8

Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các từ ngữ có sự trùng lặp, biến đổi nghĩa.

Nhận diện biện pháp tu từ chơi chữ.

Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh – ý nghĩa.

Lời giải chi tiết

BPTT chơi chữ đồng âm – đồng nghĩa

- Tiếng kêu của hai loài chim được liên tưởng đồng âm với hai danh từ “quốc” và “gia” nên thành loài chim “quốc quốc” và “gia gia”

- “quốc” có nghĩa là “nước” và “gia” có nghĩa là “nhà” vậy nên có sự tương ứng giữa nỗi buồn đau được nhân hóa của mỗi loài vật với tên gọi và tiếng kêu của chúng: con quốc đau lòng nhớ nước, con gia gia mỏi miệng thương nhà.

=> Nhà thơ đã sử dụng tiếng kêu "quốc quốc" và "gia gia" để thể hiện sự nhớ thương đối với đất nước và quê hương của mình, qua đó thể hiện tâm trạng đậm đà của Bà Huyện Thanh Quan.

Giải thích:

- “Quốc” đồng âm với “nước”, “gia” đồng âm với “nhà”.

- Tiếng chim “quốc quốc”, “gia gia” vừa tả âm thanh, vừa gợi nỗi lòng.
=> Mượn tiếng chim để bộc lộ nỗi nhớ nước, thương nhà của tác giả.

Mở rộng

- Chơi chữ là là biện pháp tu từ sử dụng âm thanh, từ ngữ để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản.

- Chơi chữ có tác dụng:

+ Giúp câu văn thể hiện sự hài hước, dí dỏm gây được nhiều hứng thú ấn tượng với người đọc, người nghe.

+ Thể hiện sự khéo léo, tinh tế khi lồng ghép các câu từ để cho câu văn mang nhiều ý nghĩa, mang đậm sự trào phúng nhưng tinh tế, không lộ liễu.

+ Tạo ra những tiếng cười, thêm màu sắc cho cuộc sống.

Link tham khảo: Chơi chữ là gì? Tác dụng của chơi chữ

Câu 9

Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ để miêu tả thời gian, không gian.

- Sử dụng từ tượng hình kết hợp với biện pháp đảo ngữ miêu tả cảnh vật; chơi chữ để nói lên nỗi lòng của nhà thơ.

Lời giải chi tiết

Bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan không chỉ gợi tả cảnh sắc thiên nhiên mà còn đặc sắc ở hình thức nghệ thuật tinh tế. Ngay từ câu mở đầu, hình ảnh “bóng xế tà” đã xác định thời gian chiều muộn, gợi không gian nhuốm màu buồn vắng. Nghệ thuật đảo ngữ kết hợp với từ tượng hình trong “Cỏ cây chen đá, lá chen hoa” hay “Lom khom dưới núi, tiều vài chú / Lác đác bên sông, chợ mấy nhà” khiến cảnh vật hiện lên sinh động nhưng thưa thớt, hiu hắt. Đặc biệt, tác giả khéo chơi chữ qua tiếng chim “quốc quốc”, “gia gia” vừa tả âm thanh vừa gợi nhớ nước thương nhà. Câu kết “Một mảnh tình riêng, ta với ta” cùng kết cấu đối ngẫu trang nhã đã khắc họa sâu sắc nỗi cô đơn. Chính nghệ thuật từ ngữ tinh luyện và thủ pháp miêu tả giàu gợi cảm đã làm nên sức sống lâu bền cho bài thơ.

Giải thích:

- Thời gian “bóng xế tà” → gợi buồn, hoài niệm.

- Đảo ngữ và từ tượng hình → làm cảnh sống động mà vắng vẻ.

- Chơi chữ → thể hiện nỗi lòng kín đáo.

- Câu kết “ta với ta” → nhấn mạnh nỗi cô đơn tuyệt đối.

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 10
Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích ngữ cảnh của câu thơ kết và nghĩa của từ "ta" trong mối quan hệ với toàn bài. 

Lời giải chi tiết

Cụm từ "ta với ta" vừa gợi sự đồng nhất, vừa gợi sự tách biệt. Hai chữ "ta" đều chi một người - Bà Huyện Thanh Quan, nhưng lại là hai mặt trong cùng một con người: một "ta" của hiện tại đang đối diện với cảnh vật, và một "ta" của nội tâm đang lắng nghe tiếng lòng mình..

→ Cách diễn đạt này khiến người đọc cảm nhận rõ nỗi cô đơn tuyệt đối, sự trống vắng không có ai chia sẻ, chỉ còn lại tâm hồn thi nhân đối diện với chính mình.

Đồng thời, "ta với ta" còn thế hiện phong thái tự trọng, bản lĩnh của người phụ nữ thanh cao, dù cô đơn vẫn giữ trọn tấm lòng son, tình yêu quê hương và nỗi niềm hoài cô sâu sắc.

Giải thích:

Nhà thơ phải quay về với chính mình, thu mình lại trong một "mảnh tình riêng" khép kín. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc. 

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 11
Xem lời giải
Phương pháp giải

Suy ngẫm về giá trị tư tưởng của tác phẩm và liên hệ với nhận thức của bản thân. 

Lời giải chi tiết

Thông điệp rút ra từ bài thơ "Qua Đèo Ngang":

+ Hãy biết yêu thương và trân trọng quê hương, đất nước, dù đi đến đâu cũng giữ trong tim tình cảm với cội nguồn

+ Nên biết lắng nghe và thấu hiểu chính mình, để vượt qua nỗi cô đơn và tìm thấy sự bình yên trong tâm hồn.

+ Cản trân trọng quá khứ, gìn giữ những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân + Không nên chạy theo danh lợi hay quên đi cội nguồn, vì chỉ khi biết mình thuộc về dâu, con người mới thật sự có ý nghĩa và bình yên.

Giải thích:

Qua nỗi buồn của tiền nhân, tác phẩm nhắc nhở người đọc rằng con người chỉ thực sự có chiều sâu khi biết gắn bó tình cảm cá nhân với vận mệnh của đất nước và biết trân trọng những giá trị bền vững của lịch sử. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Câu 12
Xem lời giải
Phương pháp giải

Lựa chọn một khía cạnh tâm đắc nhất và chuyển hóa thành bài học hành động cho bản thân. 

Lời giải chi tiết

Bài học: Con người cần biết trân trọng và giữ gìn những giá trị tinh thần, tình cảm gia đình và cội nguồn quê hương

Trong cuộc sống hiện đại, nhiều người mải mê theo đuổi vật chất, danh vọng mà quên đi góc rễ và tình thân. Khi gặp khó khăn hay cô đơn, chính những giá trị ấy mới là điểm tựa tinh thần bền vững, giúp ta sống ý nghĩa, nhân hậu và vững vàng bơn.

Giải thích:

Nỗi cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan không phải là nỗi cô đơn ích kỷ, vị kỷ mà nó bắt nguồn từ tình cảm lớn lao dành cho giang sơn, xóm làng. Học tập điều đó, chúng ta biết sống trách nhiệm và có chiều sâu hơn. 

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Câu 13
Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định trạng thái cảm xúc nồng đượm nhất, xuyên suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. 

Lời giải chi tiết

Cảm hứng hoài cổ, cô đơn trước cảnh Đèo Ngang hoang sơ, vắng lặng, qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc buồn thương, nhớ nước, thương nhà, cùng tâm lòng yêu quê hương, trân trọng quá khứ và nỗi niềm hoài vọng sâu lắng.

Giải thích:

Cảm hứng này chi phối toàn bộ hệ thống hình ảnh và thi liệu trong bài thơ. Tất cả đều cộng hưởng để làm bật lên nỗi niềm hoài cảm thâm trầm, sâu lắng.

Mở rộng

- Cảm hứng chủ đạo là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra 

- Cách xác định cảm hứng chủ đạo:

+ Thường được thể hiện qua các hình ảnh, từ ngữ và cảm xúc trong tác phẩm

+ Thường gắn liền với một tư tưởng hoặc thông điệp cụ thể mà tác giả muốn truyền tải.

Link tham khảo: 

Cảm hứng chủ đạo trong tác phẩm và cách xác định

Cảm hứng chủ đạo trong thơ


Bình chọn:
4 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 8 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt