Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 26

Tải về

Câu 1 (0,25 điểm). Dòng nào dưới đây có từ “cây” được dùng với nghĩa gốc? A. Cây rơm giống như một túp lều. B. Cây xương rồng có thể sống ở nơi sa mạc khô cằn. C. Ngọn lửa bập bùng sáng trên đầu cây nến. D. Tô Hoài là cây bút tiêu biểu viết cho thiếu nhi.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

Môn: Tiếng Việt

Đề số 26

PHẦN I (3,75 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Dòng nào dưới đây có từ “cây” được dùng với nghĩa gốc?

A. Cây rơm giống như một túp lều.

B. Cây xương rồng có thể sống ở nơi sa mạc khô cằn.

C. Ngọn lửa bập bùng sáng trên đầu cây nến.

D. Tô Hoài là cây bút tiêu biểu viết cho thiếu nhi.

Câu 2 (0,25 điểm). Nhóm từ nào sau đây chỉ bao gồm những từ đồng nghĩa với từ “nhỏ”?

A. nho nhỏ, non dại, ngây thơ, non nớt

B. ngây ngô, thưa thớt, lác đác, nhỏ nhoi

C. lạnh lẽo, sâu lắng, bé xíu, lí nhí

D. tí hon, bé bỏng, bé nhỏ, li ti

Câu 3 (0,5 điểm). Câu nào sau đây là câu đơn?

A. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.

B. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

C. Con tàu chìm dần, nước ngập dần vào các khoang.

D. Từ khi lớn lên, Thương và lũ bạn đã thấy những mùa hoa gạo đỏ ngút trời và từng đàn chim lũ lượt bay về.

Câu 4 (0,5 điểm). Dòng nào nêu đúng bộ phận vị ngữ trong câu sau: “Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.”?

A. xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

B. ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

C. thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

D. trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

Câu 5 (0,25 điểm). Câu văn: “Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây.” Có mấy kết từ?

A. 1 kết từ. Đó là:....

B. 2 kết từ. Đó là:....

C. 3 kết từ. Đó là....

D. 4 kết từ. Đó là:...

Câu 6 (0,5 điểm). Phép liên kết nào được sử dụng trong đoạn văn sau?

(1) Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy gặp bạn. (2) Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

(Hồ Chí Minh)

A. Lặp từ ngữ

C. Lặp từ ngữ và dùng từ nối

B. Dùng từ nối

D. Thay thế bằng đại từ và lặp từ ngữ

Câu 7 (0,75 điểm). Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi (1) Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2) Tôi đã đi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

(Trích Tình quê hương, Nguyễn Khải)

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Câu (1) và câu (2) đều là câu ghép.

B. Câu (2) có một trạng ngữ chỉ nơi chốn.

C. Câu (1) có ba danh từ.

D. Câu (1) và câu (2) liên kết bằng sử dụng từ nối.

Câu 8 (0,25 điểm). Câu văn, câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá bằng cách gọi tên sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi con người?

A. Ông trời nổi lửa đằng đông/ Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)

B. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

C. Chiếc lá vàng chao lượn trong không gian như còn luyến tiếc mãi khung trời rộng.

D. Mặt trời lật đật/ Chui vào trong mây. (Trần Tâm)

Câu 9 (0,5 điểm). Câu văn nào dưới đây viết theo cấu trúc “trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ”?

A. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời.

B. Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ, trăng nhô lên khỏi rặng tre.

C. Vì mưa, những bông hoa hồng trong vườn đã rũ cánh.

D. Tháng Năm, rợp trời hoa phượng đỏ.

PHẦN II (6,25 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu nêu dưới:

Chiều thu buông xuống dần. Đó là lúc chiên chiện đã kiếm ăn no nê. Từ một bờ sông, bỗng một cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném vút lên trời. Nhưng viên đá ấy như có một sức thần thông rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín tầng mây...

Chiền chiện bay lên đấy!

Theo với cánh chim bay lên, từ không trung vọng xuống một tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng hót ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà đến tinh tế. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ thới, thanh thản,... Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho những người lam lũ trên mặt đất. Đến như tôi, một cậu bé chăn trâu bảy, tám tuổi đầu cũng mê đi trong tiếng hót chiền chiện giữa chiều mà bầu trời, mặt đất, hồn người đều trong sáng... Tiếng chim là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.

(Theo Ngô Văn Phú)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Chiền chiện bay được so sánh với hình ảnh nào?

A. Một áng mây bay vút trên trời

B. Một viên đá ném vút lên trời

C. Một tia sáng loé lên trong mây

D. Một ngôi sao rơi xuống mặt đất

2. Dòng nào chỉ bao gồm những từ ngữ nói về cảm xúc của con người khi nghe tiếng chim?

A. ríu ran đổ hồi, trong sáng

B. no nê, hài hoà, tinh tế

C. thơ thới, thanh thản, yêu đời

D. lam lũ, thần thông, diệu kì

3. Vì sao tác giả lại so sánh tiếng chim chiền chiện với “tiếng nói của thiên sứ”?

A. Để nhấn mạnh sự bí ẩn, khó nắm bắt của thiên nhiên

B. Để thể hiện sự thiêng liêng và ý nghĩa của tiếng chim

C. Để chỉ ra sự xa cách giữa con người và thiên nhiên

D. Để cho thấy tiếng chim là âm thanh kì lạ, hiếm gặp.

4. Nhận định nào sau đây phù hợp với nội dung của đoạn trích?

A. Thiên nhiên mang vẻ đẹp huyền bí, phi thường mà con người không dễ cảm nhận.

B. Vẻ đẹp thiên nhiên chỉ có thể cảm nhận được qua tất cả các giác quan.

C. Tình yêu thiên nhiên giúp ta nhận ra những điều giản dị mà kì diệu xung quanh.

D. Chỉ những người lớn mới có thể cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên sâu sắc.

Câu 2 (4,25 điểm). Nhà thơ Tô Hà đã viết về ngôi nhà thân thương của bạn nhỏ như sau:

Ngôi nhà

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

Em yêu tiếng chim

Đầu hồi lảnh lót

Mái vàng thơm phức

Rạ đầy sân phơi.

Em yêu ngôi nhà

Gỗ, tre mộc mạc

Như yêu đất nước

Bốn mùa chim ca.

Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ trên.

-------- Hết --------

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. B

2. D

3. D

4. D

5. C

6. C

7. A

8. A

9. D

PHẦN I (3,75 điểm)

Câu 1 (0,25 điểm). Dòng nào dưới đây có từ “cây” được dùng với nghĩa gốc?

A. Cây rơm giống như một túp lều.

B. Cây xương rồng có thể sống ở nơi sa mạc khô cằn.

C. Ngọn lửa bập bùng sáng trên đầu cây nến.

D. Tô Hoài là cây bút tiêu biểu viết cho thiếu nhi.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại nghĩa gốc của từ “cây”.

Lời giải chi tiết:

Dòng “Cây xương rồng có thể sống ở nơi sa mạc khô cằn.” có từ “cây” được dùng với nghĩa gốc.

Đáp án B.

Câu 2 (0,25 điểm). Nhóm từ nào sau đây chỉ bao gồm những từ đồng nghĩa với từ “nhỏ”?

A. nho nhỏ, non dại, ngây thơ, non nớt

B. ngây ngô, thưa thớt, lác đác, nhỏ nhoi

C. lạnh lẽo, sâu lắng, bé xíu, lí nhí

D. tí hon, bé bỏng, bé nhỏ, li ti

Phương pháp giải:

Em xác định nghĩa của các nhóm từ.

Lời giải chi tiết:

Nhóm chỉ bao gồm những từ đồng nghĩa với từ “nhỏ” là tí hon, bé bỏng, bé nhỏ, li ti.

Đáp án D.

Câu 3 (0,5 điểm). Câu nào sau đây là câu đơn?

A. Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.

B. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

C. Con tàu chìm dần, nước ngập dần vào các khoang.

D. Từ khi lớn lên, Thương và lũ bạn đã thấy những mùa hoa gạo đỏ ngút trời và từng đàn chim lũ lượt bay về.

Phương pháp giải:

Em phân tích thành phần câu để xác định câu đơn

Lời giải chi tiết:

Câu A. Sự sống (CN1) // cứ tiếp tục trong âm thầm (VN1), hoa thảo quả (CN2) // nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ (VN2). → Câu ghép

Câu B. Ngày (CN1) // qua (VN1), trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông (TN), những chùm hoa khép miệng (CN2)// bắt đầu kết trái (VN2). → Câu ghép

Câu C. Con tàu (CN1)// chìm dần (VN1), nước (CN2) // ngập dần vào các khoang (VN2). → Câu ghép

Câu D. Từ khi lớn lên (TN), Thương và lũ bạn CN) // đã thấy những mùa hoa gạo đỏ ngút trời và từng đàn chim lũ lượt bay về (VN). → Câu đơn

Đáp án D.

Câu 4 (0,5 điểm). Dòng nào nêu đúng bộ phận vị ngữ trong câu sau: “Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.”?

A. xanh non ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

B. ngọt ngào, thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

C. thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

D. trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

Phương pháp giải:

Em phân tích thành phần câu để xác định bộ phận vị ngữ.

Lời giải chi tiết:

Sau những cơn mưa xuân (TN), một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát (CN) //trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi (VN).

Vị ngữ trong câu là “trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi”.

Đáp án D.

Câu 5 (0,25 điểm). Câu văn: “Nếu quả là phần ngon nhất thì hoa là phần đẹp nhất của cây.” Có mấy kết từ?

A. 1 kết từ. Đó là:....

B. 2 kết từ. Đó là:....

C. 3 kết từ. Đó là....

D. 4 kết từ. Đó là:...

Phương pháp giải:

Em nhớ lại về kết từ.

Lời giải chi tiết:

Câu văn có ba kết từ: “nếu”, “thì”, “của”.

Đáp án C.

Câu 6 (0,5 điểm). Phép liên kết nào được sử dụng trong đoạn văn sau?

(1) Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy gặp bạn. (2) Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

(Hồ Chí Minh)

A. Lặp từ ngữ

C. Lặp từ ngữ và dùng từ nối

B. Dùng từ nối

D. Thay thế bằng đại từ và lặp từ ngữ

Phương pháp giải:

Em nhớ lại các cách liên kết câu.

Lời giải chi tiết:

Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn: lặp từ ngữ: “các em”; dùng từ nối: “nhưng”.

Đáp án C.

Câu 7 (0,75 điểm). Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

     (1) Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

(Trích Tình quê hương, Nguyễn Khải)

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Câu (1) và câu (2) đều là câu ghép.

B. Câu (2) có một trạng ngữ chỉ nơi chốn.

C. Câu (1) có ba danh từ.

D. Câu (1) và câu (2) liên kết bằng sử dụng từ nối.

Phương pháp giải:

Em xác định tính đúng sai của từng đáp án.

Lời giải chi tiết:

Các câu được phân tích ngữ pháp như sau:

Câu (1) là câu ghép gồm 2 vế: Làng quê tôi (CN1) // đã khuất hẳn (VN1) nhưng tôi (CN2) // vẫn đăm đắm nhìn theo (VN2).

Câu (2) là câu ghép gồm 2 vế: Tôi (CN1) // đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết (VN1), nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương (CN1) //vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này (VN2).

Đáp án A.

Câu 8 (0,25 điểm). Câu văn, câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá bằng cách gọi tên sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi con người?

A. Ông trời nổi lửa đằng đông/ Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)

B. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

C. Chiếc lá vàng chao lượn trong không gian như còn luyến tiếc mãi khung trời rộng.

D. Mặt trời lật đật/ Chui vào trong mây. (Trần Tâm)

Phương pháp giải:

Em dựa vào từ ngữ trong các câu thơ, câu văn.

Lời giải chi tiết:

Câu thơ “Ông trời nổi lửa đằng đông/ Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.” gọi tên sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi con người: “ông trời”, “bà sân”.

Đáp án A.

Câu 9 (0,5 điểm). Câu văn nào dưới đây viết theo cấu trúc “trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ”?

A. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời.

B. Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ, trăng nhô lên khỏi rặng tre.

C. Vì mưa, những bông hoa hồng trong vườn đã rũ cánh.

D. Tháng Năm, rợp trời hoa phượng đỏ.

Phương pháp giải:

Em xác định thành phần câu để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Tháng Năm (TN), rợp trời (VN) // hoa phượng đỏ (CN).

Câu D viết theo cấu trúc “trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ.

Đáp án D.

PHẦN II (6,25 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

1. Chiền chiện bay được so sánh với hình ảnh nào?

A. Một áng mây bay vút trên trời

B. Một viên đá ném vút lên trời

C. Một tia sáng loé lên trong mây

D. Một ngôi sao rơi xuống mặt đất

2. Dòng nào chỉ bao gồm những từ ngữ nói về cảm xúc của con người khi nghe tiếng chim?

A. ríu ran đổ hồi, trong sáng

B. no nê, hài hoà, tinh tế

C. thơ thới, thanh thản, yêu đời

D. lam lũ, thần thông, diệu kì

3. Vì sao tác giả lại so sánh tiếng chim chiền chiện với “tiếng nói của thiên sứ”?

A. Để nhấn mạnh sự bí ẩn, khó nắm bắt của thiên nhiên

B. Để thể hiện sự thiêng liêng và ý nghĩa của tiếng chim

C. Để chỉ ra sự xa cách giữa con người và thiên nhiên

D. Để cho thấy tiếng chim là âm thanh kì lạ, hiếm gặp.

4. Nhận định nào sau đây phù hợp với nội dung của đoạn trích?

A. Thiên nhiên mang vẻ đẹp huyền bí, phi thường mà con người không dễ cảm nhận.

B. Vẻ đẹp thiên nhiên chỉ có thể cảm nhận được qua tất cả các giác quan.

C. Tình yêu thiên nhiên giúp ta nhận ra những điều giản dị mà kì diệu xung quanh.

D. Chỉ những người lớn mới có thể cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên sâu sắc.

Phương pháp giải:

1. Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.

2. Em đọc từ “Giọng hót vừa đượm đến “trên mặt đất” để chọn đáp án đúng.

3. Em dựa vào nội dung câu chứa hình ảnh so sánh để chọn đáp án đúng.

4. Em xác định nội dung đoạn văn.

Lời giải chi tiết:

1. Chiền chiện bay được so sánh với hình ảnh một viên đá ném vút lên trời.

Chọn B.

2. Dòng chỉ bao gồm những từ ngữ nói về cảm xúc của con người khi nghe tiếng chim là: thơ thới, thanh thản, yêu đời.

Chọn C.

3. Tác giả so sánh tiếng chim chiền chiện với “tiếng nói của thiên sứ” để thể hiện sự thiêng liêng và ý nghĩa của tiếng chim.

Chọn B.

4. Nhận định phù hợp với nội dung của đoạn trích là tình yêu thiên nhiên giúp ta nhận ra những điều giản dị mà kì diệu xung quanh.

Chọn C.

Câu 2 (4,25 điểm). Nhà thơ Tô Hà đã viết về ngôi nhà thân thương của bạn nhỏ như sau:

Ngôi nhà

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

Em yêu tiếng chim

Đầu hồi lảnh lót

Mái vàng thơm phức

Rạ đầy sân phơi.

Em yêu ngôi nhà

Gỗ, tre mộc mạc

Như yêu đất nước

Bốn mùa chim ca.

Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ trên.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.

- Về nội dung:

+ Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả; nêu ấn tượng chung về bài thơ.

+ Thân đoạn: Đan xen hai nội dung:

(1) Nêu những cái hay, cái đẹp của bài thơ về nội dung và nghệ thuật (cảm xúc của tác giả, ý nghĩa, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...).

(2) Biểu lộ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ,... của người viết với mỗi yếu tố nội dung, nghệ thuật nêu trên của bài thơ.

+ Kết đoạn: Nhấn mạnh, khẳng định lại một lần nữa tình cảm, cảm xúc của người viết đối với bài thơ.

- Về hình thức:

+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.

+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

- Sáng tạo: Có câu văn hay, biết sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm.

Lời giải chi tiết:

Đoạn văn tham khảo:

Bài thơ “Ngôi nhà” là lời tâm tình đáng yêu thể hiện tình cảm với ngôi nhà của một bạn nhỏ. Ngôi nhà hiện lên với hàng xoan trước ngõ, những chùm hoa xoan li ti nở rộ như những đám mây tím mộng mơ, tiếng chim hót lảnh lót vui tươi ở đầu nhà, góc sân phơi tràn ngập sắc vàng và mùi thơm phức của rơm rạ,... Những hình ảnh thơ đã vẽ nên bức tranh ngôi nhà, cảnh vật làng quê Việt Nam bình dị mà tuyệt đẹp, gắn bó với tuổi thơ của bạn nhỏ. Những từ ngữ miêu tả đặc điểm của cảnh vật vừa đẹp đẽ, vừa tràn đầy cảm xúc yêu thương, tự hào. Điệp ngữ “Em yêu nhà em” thật phù hợp với giọng điệu trẻ thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ. Từ tình yêu ngôi nhà, yêu những gì thân quen bình dị, bạn nhỏ đã liên hệ đến tình yêu quê hương đất nước rất tự nhiên: “Như yêu đất nước/ Bốn mùa chim ca”. Với mỗi chúng ta cũng vậy, ngôi nhà là mái ấm thân thương, nơi lưu giữ kỉ niệm tuổi thơ, nuôi dưỡng những ước mơ, tình cảm tốt đẹp. Bài thơ “Ngôi nhà” nhỏ xinh mà để lại trong lòng người đọc bao niềm yêu mến!


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

>> Xem thêm

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 5 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...