50 câu hỏi lý thuyết mức độ thông hiểu và vận dụng về kim loại kiềm có lời giải

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch

  • A KOH.        
  • B HCl.      
  • C KNO3.           
  • D BaCl2.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Nhận biết nhở phản ứng : BaCl2 + Na2SO4 ® BaSO4↓ + 2NaCl

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?

  • A Ag+    
  • B Cu+     
  • C Na+    
  • D K+

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 => M có cấu hình e 2s22p63s1

=> M là Na

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là

  • A NaOH và Na2CO3.     
  • B Na2CO3 và NaClO. 
  • C NaOH và NaClO.   
  • D NaClO3 và Na2CO3.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot) ?

  • A Ion Br -  bị  oxi hoá                
  • B Ion Br  bị khử
  • C Ion K+  bị oxi hoá    
  • D Ion Br - bị khử

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4,  BaCl2, Na2SO4 ?

  • A Quỳ tím      
  • B Bột  kẽm   
  • C Na2CO3        
  • D Quỳ tím hoặc bột Zn hoặc Na2CO3

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

- Dùng quỳ tím:

+ Quỳ tím chuyển đỏ => H2SO4

+ Dùng H2SO4 nhận biết ra BaCl2

- Dùng Na2CO3:

H2SO4: có khí bay lên

BaCl2: xuất hiện kết tủa trắng

Na2SO4: không có hiện tượng

- Dùng bột Zn:

+ Có sủi bọt khí: H2SO4

+ Dùng H2SO4 nhận biết ra BaCl2

Đáp án D

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Để điều chế Na2CO3 người ta dùng phương pháp nào sau đây?

  • A Cho khí CO2 dư vào dd NaOH.
  • B Tạo NaHCO3 từ CO2 + NH3 + NaCl và sau đó nhiệt phân NaHCO3.
  • C Cho dd (NH4)2CO3 tác dụng với dd NaCl.
  • D Cho BaCO3 tác dụng với dd NaCl.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

A. CO2 + NaOH → NaHCO3 

B. H2O+ NaCl + NH3 + CO→ NaHCO3 + NH4Cl

2NaHCO3 → H2O + Na2CO3 + CO2

C, D không phản ứng

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

X là một axit hữu cơ thỏa mãn điều kiện sau : m gam X + NaHCO3 ® x mol CO2 ; m gam X + O2 ® x mol CO2. Công thức cấu tạo của X là :

  • A  CH3COOH     
  • B CH3CH2COOH       
  • C CH3C6H3(COOH)2    
  • D HOOC-COOH 

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

nCO2 = nCOOH (Phản ứng với NaHCO3)

nCO2 = nC(X) (phản ứng cháy)

=> nCOOH = nC(X) => X là (COOH)2 hoặc HCOOH

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

 

  • A  K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3   
  • B (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4
  • C KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4 
  • D K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

- Phương trình phản ứng:

            Ba(OH)2 + K2SO4 \rightarrow BaSO4¯ trắng + 2KOH         

            Ba(OH)2 + NH4NO3: không xảy ra   

            Ba(OH)2 (NH4)2SO\rightarrow BaSO4 trắng + 2NH3 + 2H2O

            Ba(OH)2 2NH4NO3 \rightarrow Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là

  • A 5
  • B 4
  • C 3
  • D 2

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Có 3 chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là: CO2, NaHCO3, NH4Cl

Chú ý: SiO2, tác dụng với NaOH đặc ở nhiệt độ cao

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dd Na3PO4

  • A CaCl2
  • B Mg(HCO3)2
  • C AgNO3            
  • D HCl

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?

  • A 2
  • B 4
  • C 3
  • D 5

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Gồm: Na2O, NaCl (phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn), Na2CO3, Na2SO4

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) FeS + 2HCl →                                                  (2) 2KClO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\)khí Y

(3)  NH4NO3 + NaOH →                                       (4) Cu + 2H2SO4 ( đặc)  

(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) →                              (6) NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\)

Số phản ứng tạo chất khí khi tác dụng được với dung dịch NaOH là

  • A 5.
  • B 2.
  • C 4.
  • D 3.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

(1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

(2) 2KClO3 2KCl + O2

(3)  NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

(4) Cu + 2H2SO4 ( đặc)  \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CuSO4 + 2H2O + SO2

(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ↑ + 8H2O

(6) NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) Na2SO4 + HCl↑

Vậy các phản ứng sinh ra khí tác dụng được với NaOH là (1), (4), (5), (6) => có 4 khí

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dd Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là:

  • A Giải phóng ra chất khí đến hết
  • B Ban đầu không giải phóng khí, sau đó mới có khí thoát ra
  • C Không giải phóng ra chất khí
  • D Giải phóng chất khí và xuất hiện kết tủa

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Ban đầu: H+ CO32- → HCO3-

Sau đó: H+ + HCO3→ CO+ H2O

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Cho NaOH đến dư vào dung dịch chứa MgSO4, CuSO4, Al2(SO4)3 được kết tủa X. Nung X được chất rắn Y. Cho CO dư đi qua Y nung nóng sẽ thu được chất rắn là

  • A MgO, Al2O3, Cu. 
  • B MgO, Al2O3, Cu. 
  • C MgO, CuO. 
  • D MgO, Cu.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Các oxit của KL đứng sau Al bị khử bởi CO.

Lời giải chi tiết:

X: Mg(OH)2, Cu(OH)2

Y: MgO, CuO

Chất rắn: MgO, Cu

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dụng dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Các thí nghiệm điều chế được NaOH là

  • A II, III và VI.     
  • B I, II và III.        
  • C I, IV và V.       
  • D II, V và VI.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

(I) Không phản ứng

(II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3

(III) 2NaCl +2H2O \(\xrightarrow{{dp{\text{dd}}}}\) 2 NaOH + H2  + Cl2

(IV) Không phản ứng

(V) Không phản ứng

(VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

Như vậy các thí nghiệm điều chế được NaOH là: II, III và VI

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3: (1) Chất lưỡng tính ; (2) Kém bền với nhiệt ; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh ; (4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu ; (5) Thuỷ phân cho môi trường axit ; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh.

  • A 1, 2, 4.
  • B 2, 4, 6.
  • C 1, 2, 3.
  • D 2, 5, 6.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

(1) Chất lưỡng tính => đúng

(2) Kém bền với nhiệt => đúng

2NaHCO3  Na2CO3  +CO2  +H2O

(3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh => sai

(4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu => đúng

HCO3- + H2O \( \rightleftarrows \) OH- + H2CO3

(5) Thuỷ phân cho môi trường axit  => sai

(6) Chỉ tác dụng với axit mạnh  => sai

Vậy các đặc điểm phù hợp là 1, 2, 4

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây ?

  • A Dung dịch natri hiđrocacbonat.           
  • B Nước đun sôi để nguội.
  • C Nước đường saccarozơ.          
  • D Một ít giấm ăn.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3 => có môi trường axit => dùng dung dịch NaHCO3 để trung hòa axit trong dịch vị dạ dày

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Có các nhận xét sau:

(a) Kim loại mạnh luôn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối của nó

(b) Những kim loại như Na, K, Ba, Ca chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy

(c) Tráng Sn lên sắt để sắt không bị ăn mòn là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóA.

(d) Các kim loại kiềm có cùng kiểu cấu trúc mạng tinh thể

(e) Hầu hết các hợp chất của kim loại kiềm đều tan tốt trong nước

(f) Các muối của kim loại kiềm đều có môi trường trung tính

(g) Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa Có bao nhiêu nhận xét đúng ?

  • A 3.
  • B 4.
  • C 2.
  • D 1.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức được học về kim loại để trả lời

Lời giải chi tiết:

(a) sai vì chỉ có từ kim loại Mg trở về sau trong dãy điện hóa, kim loại đứng trước mới đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối

(b) đúng

(c) sai vì Sn đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không thể phủ Sn lên Fe để bảo vệ sắt được vì khi bị ăn mòn điện hóa Fe vẫn bị ăn mòn trước

(d) đúng, tất cả các kim loại kiềm đều có cấu trúc lập phương tâm khối

(e) đúng

(f) sai vì vd: Na2CO3 có môi trường bazơ

(g) đúng

=> có 4 nhận xét đúng

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Li, Ba. Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư ?

  • A Al, Zn, Li.       
  • B ZnO, Al2O3, Na2O; KOH.
  • C Al, Zn, Li, ZnO, Al2O3.
  • D Tất cả chất rắn đã cho.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Tất cả các chất rắn Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Li, Ba đều có thể tan được trong KOH dư.

+ Al2O3, ZnO, Al, Zn: tan do tác dụng với KOH

+ NaOH, Na2O, K2O, Li, Ba: tan được do nước trong dung dịch KOH

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Cho các dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết ?

  • A Phenolphtalein.
  • B Quỳ tím.          
  • C BaCl2.
  • D AgNO3.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Ta dùng quỳ tím để nhận biết các chất:

- Dùng quỳ tím:

+ Nhóm I: Quỳ hóa xanh => NaOH, Ba(OH)2

+ Nhóm II: Quỳ không đổi màu => NaCl, Na2SO4

+ Quỳ hóa đỏ => H2SO4

- Dùng H2SO4 vừa nhận biết ra cho vào từng dung dịch của nhóm I:

+ Kết tủa trắng => Ba(OH)2

+ Không hiện tượng => NaOH

- Dùng Ba(OH)2 vừa nhận biết ra cho vào từng dung dịch của nhóm II:

+ Kết tủa trắng => Na2SO4

+ Không hiện tượng => NaCl

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Cho các chất CH2=CH-COOH, C6H5OH, C2H5OH, KOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, AlCl3, HCl, BaSO4. Số chất tác dụng được với Na2CO3 là:

  • A 4
  • B 6
  • C 5
  • D 7

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lý thuyết tính chất hóa học của các chất

Lời giải chi tiết:

2CH2=CH-COOH + Na2CO3 → 2CH2=CH-COONa + H2O + CO2

C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O

Vậy tất cả có 5 chất phản ứng được với Na2CO3

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X đựng trong một lo không dán nhãn và thu được kết quả sau:

X có phản ứng với cả 3 dung dịch NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3

X không phản ứng với cả 3 dung dịch NaOH, Ba(NO3)2, HNO3

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây

  • A BaCl2                               
  • B  Mg(NO3)2                         
  • C FeCl2                            
  • D CuSO4

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Thử các chất có trong đáp án, chất nào thỏa mãn tính chất đề bài yêu cầu thì chọn

Lời giải chi tiết:

A đúng vì BaCl2 thỏa mãn hết các tính chất của X

B sai vì Mg(NO3)2 không tác dụng với NaHSO4 AgNO3

C sai vì FeCl2 không tác dụng với NaHSO4

D sai vì CuSO4 không tác dụng với NaHSO4

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng xanh, sau một thời gian chuyển sang nâu đỏ. Chất X là

  • A  FeCl3                                           
  • B CrCl3                                 
  • C MgCl2                             
  • D FeCl2

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào dấu hiệu nhận biết  màu sắc các sản phẩm kết tủa.

Fe(OH)2 : trắng xanh; Fe(OH)3: nâu đỏ; Mg(OH)2: trắng; Cu(OH)2: xanh

Lời giải chi tiết:

Chất X là FeCl2 vì FeCl2 +NaOH → Fe(OH)2 (màu trắng xanh) + 2NaCl

                                    4Fe(OH)2 +O2 +2H2O → 4Fe(OH)3 (nâu đỏ)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là

  • A II, V, VI. 
  • B I, II, III. 
  • C II, III, VI.       
  • D I, IV, V.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là II, III, VI.

 (II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH

(III) 2NaCl + 2H2O \(\buildrel {DPNC} \over\longrightarrow \) 2NaOH + H2 + Cl2

(VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3; m-HCOOC6H4OH; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2; p-HOC6H4CH2OH; H2NCH2COOCH3; CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

  • A 5
  • B 3
  • C 4
  • D 2

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

m-CH3COOC6H4CH3 + 2NaOH → CH3COONa + m-NaO-C6H4-CH3 + H2O

m-HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + m-NaO-C6H4-ONa + 2H2O

ClH3NCH2COONH4 + 2NaOH → H2NCH2COONa + NH3 + NaCl + 2H2O

p-C6H4(OH)2 + 2NaOH → p-C6H4(ONa)2 + 2H2O

p-HOC6H4CH2OH + NaOH → p-NaOC6H4CH2OH + H2O

H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH

CH3NH3NO3 + NaOH → CH3NH2 + NaNO3 + H2O

Vậy có 3 chất thỏa mãn đề bài là: m-CH3COOC6H4CH3; ClH3NCH2COONH4; p-C6H4(OH)2

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Hỗn hợp X gồm Na2O, BaCl2 và NaHCO3 (có cùng số mol). Cho X vào nước, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Các chất tan trong Y gồm

  • A NaOH, BaCl2, NaHCO3.              
  • B BaCl2, Na2CO3, NaOH.   
  • C NaCl, NaOH.                         
  • D Na2CO3, NaOH.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Viết PTHH

Lời giải chi tiết:

X + H2O thì : Na2O + H2O → 2NaOH

                       NaOH + NaHCO3  → Na2CO3 + H2O

                       Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

→ Y có NaOH dư và NaCl

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là:

  • A 5
  • B 2
  • C 4
  • D 3

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Thứ tự các phản ứng:

Na + H2O → NaOH + ½ H2

3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

→ Có 2 phản ứng xảy ra

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Cho sơ đồ sau: NaCl → A → Na2CO3 → B → NaCl (với A, B là các hợp chất của natri). A và B lần lượt là

  • A NaOH và Na2O.     
  • B NaOH và NaNO3.     
  • C Na2SO4 và Na2O.     
  • D NaOH và Na2SO4.

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

- Na2CO3 không điều chế ra Na2O nên B không thể là Na2O → Loại A và C

- Từ NaNO3 không điều chế được trực tiếp ra NaCl → Loại B

→ A là NaOH; B là Na2SO4

2NaCl + 2H2O \(\xrightarrow[co\,mang\,ngan]{dpdd}\) 2NaOH + H2 + Cl2

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

\(X\xrightarrow{{(1)}}C{l_2}\xrightarrow{{(2)}}X\xrightarrow{{(3)}}Y\xrightarrow{{(4)}}Z\xrightarrow{{(5)}}X\xrightarrow{{(6)}}NaN{{\text{O}}_3}\).

Biết X, Y, Z đều là hợp chất của natri. Công thức hóa học của X, Y, Z lần lượt là

  • A NaOH, NaCl, Na2CO3
  • B NaCl, Na2CO3, NaOH
  • C Na2CO3, NaCl, NaOH
  • D NaCl, NaOH, Na2CO3

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất của các hợp chất của kim loại kiềm.

Lời giải chi tiết:

Theo sơ đồ ta có:

X: NaCl;           Y: NaOH;           Z: Na2CO3

Các PTHH:

(1) 2NaCl \(\xrightarrow{{dpnc}}\) 2Na + Cl2

(2) 2Na + Cl2 → 2NaCl

(3) 2NaCl + 2H2O \(\xrightarrow[{co\,mang\,ngan}]{{dp{\text{dd}}}}\) 2NaOH + Cl2 + H2

(4) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

(5) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

(6) NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl ↓

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Cho sơ đồ các phản ứng sau:

(1) Cu + HNO3 (đặc) → khí X.                                            

(2) KNO3 → khí Y.

(3) NH4Cl + NaOH → khí Z.                                                                                              

(4) CaCO3 → khí T.

Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T đi chậm qua bình đựng dung dịch NaOH dư. Số khí phản ứng với dung dịch NaOH là

  • A 1.
  • B 4.
  • C 2.
  • D 3.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học để xác định các khí X, Y, Z, T.

Lời giải chi tiết:

(1) Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + 2NO2 (khí X) + 2H2O.                                              

(2) 2KNO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\)  2KNO2 + O2 (khí Y).

(3) NH4Cl + NaOH \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) NaCl + NH3 (khí Z) + H2O.                        

(4) CaCO3 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaCO3 + CO2 (khí T).

Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T đi chậm qua bình đựng dung dịch NaOH dư thì NO2 và CO2 phản ứng với dung dịch NaOH:

2NaOH + 2NO2 → NaNO2 + NaNO3 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Vậy có 2 khí phản ứng với dung dịch NaOH.

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Người ta thực hiện các phản ứng sau :

(1) Điện phân NaOH nóng chảy.

(2) Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn.

(3) Điện phân NaCl nóng chảy.

(4) Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

(5) Cho dung dịch NaOH tác dụng với kim loại K.

Phản ứng chuyển ion Na+ thành Na là

  • A (1).
  • B (1), (2).
  • C (3), (4).
  • D (1), (3).

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào phương trình phản ứng của các thí nghiệm.

Lời giải chi tiết:

Thí nghiệm 1: \(2NaOH\xrightarrow{{dpnc}}2Na + {O_2} + {H_2}\)

Thí nghiệm 2: \(2NaCl + 2{H_2}O\xrightarrow[{co\,mang\,ngan}]{{dpdd}}2NaOH + C{l_2} + {H_2}\)

Thí nghiệm 3: \(2NaCl\xrightarrow{{dpnc}}2Na + C{l_2}\)

Thí nghiệm 4: \(NaOH + HCl \to NaCl + {H_2}O\)

Thí nghiệm 5: \(2K + 2{H_2}O \to 2KOH + {H_2}\)

Vậy thí nghiệm (1) và (3) chuyển ion Na+ thành Na.

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Có các quá trình sau:

1) Điện phân NaOH nóng chảy.

2) Điên phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

3) Điện phân NaCl nóng chảy.

4) Cho NaOH tác dụng với dung dịch HCl.

Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là

  • A (1), (2), (4). 
  • B (1), (2). 
  • C (1), (3). 
  • D

    (3), (4).

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Viết các PTHH xảy ra, chọn các phản ứng sinh ra kim loại Na

Lời giải chi tiết:

(1) 2NaOH \(\xrightarrow{{dpnc}}\) 2Na + H2 + O2

(2) 2NaCl + 2H2O \(\xrightarrow{{dpdd.cmn}}\) 2NaOH + Cl2 + H2

(3) 2NaCl \(\xrightarrow{{dpnc}}\) 2Na + Cl2

(4) NaOH + HCl → NaCl + H2O

Vậy (1) và (3) Na+  bị khử thành Na

Đáp án C

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Cho sơ đồ phản ứng sau:

(a) Fe + X1 → FeSO4 + X2 + H2

(b) X1 + X3 → X2 + H2O

Biết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2

  • A Na2SO4.
  • B Na2SO3.
  • C NaOH.
  • D NaHSO4.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Từ (a) sinh ra H2 nên X1 có tính axit ⟹ X1

Từ (b) ⟹ X3 là hợp chất có tính bazo ⟹ X3, X2

Lời giải chi tiết:

Từ (a) sinh ra H2 nên X1 có tính axit ⟹ X1 là NaHSO4

Từ (b) ⟹ X3 là hợp chất có tính bazo ⟹ X3 là NaOH, X2 là Na2SO4

Các PTHH:

(a) Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + H2

(b) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

M có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3s1. Nguyên tử M là

  • A Na.
  • B Cl. 
  • C K. 
  • D F.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Viết đầy đủ cấu hình electron của M, xác định được vị trí của M trong bảng tuần hoàn và suy ra được tên gọi.

STT ô nguyên tố = số p = số e

STT chu kỳ  = số lớp e

Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm

electron cuối cùng điền vào phân lớp s,p thuộc nguyên tố nhóm A; điền vào phân lớp d,f thuộc nguyên tố nhóm B.

Lời giải chi tiết:

Cấu hình electron đầy đủ của M là: 1s22s22p63s1 → M thuộc ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA → M là Na

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Trong các kim loại: Na, Mg, Al, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại có thể tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch NaOH?

  • A 3.
  • B 4.
  • C 5.
  • D 2.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Các KL tan được trong NaOH:

+ KL phản ứng được với H2O tạo hợp chất tan

+ KL phản ứng được với NaOH tạo hợp chất tan

Lời giải chi tiết:

Kim loại tan được trong lượng dư dung dịch NaOH là: Na, Al → 2 kim loại

         2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

         2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Phát biểu nào sau đây sai?

  • A Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe.
  • B Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường.
  • C Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
  • D Để bảo quản kim loại natri cần ngâm chìm trong dầu hỏa.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lý thuyết về kim loại kiềm

Lời giải chi tiết:

A sai vì Na phản ứng với H2O trước tạo thành NaOH, sau đó NaOH tác dụng với FeSO4

          2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

          FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

B đúng, các kim loại kiềm đều khử được H2O ở nhiệt độ thường

C đúng, các kim loại kiềm đều có khối lượng riêng nhỏ

D đúng

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

  • A KOH, O2 và HCl. 
  • B K và Cl2.
  • C K, H2 và Cl2
  • D KOH, H2 và Cl2.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức được học về điều chế kim loại.

Lời giải chi tiết:

PTHH: 2KCl + 2H2O \(\xrightarrow{{dien\,phan\,mang\,ngan}}\) 2KOH + H2↑+ Cl2

⟹ sản phẩm thu được gồm: KOH, H2 và Cl2

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Chất X có vai trò quan trọng trong sản xuất nước Javen. Chất X được gọi là

  • A Xô đa. 
  • B vôi sống. 
  • C thạch cao. 
  • D muối ăn.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức học trong chương kim loại kiềm và hợp chất của chúng trong sgk hóa 12

Lời giải chi tiết:

muối ăn (NaCl) có vai trò quan trọng trong sản xuất nước Javen

PTHH minh họa: 2NaCl + H2O \(\xrightarrow{{dp{\text{d}}d\,khong\,mang\,ngan}}\) NaCl + NaClO + H2

                                                                                  (dd nước Javen)

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ

  • A 0,9%. 
  • B 5%. 
  • C 1%. 
  • D 9%

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Dựa vào ứng dụng của dung dịch nước muối

Lời giải chi tiết:

Nước muối sinh lý là hỗn hợp giữa nước và natri clorua được pha chế với tỷ lệ 0,9%, tức 1 lít nước với 9 gam natri clorua tinh khiết

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày :

  • A Na2SO4                    
  • B NaHCO3            
  • C NaOH         
  • D NaI

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Muối này cần làm giảm axit tiết ra trong dạ dày làm đỡ đau => chọn muối có môi trường azo vừa phải với cơ thể người

Lời giải chi tiết:

Trong điều trị bệnh dạ dày người ta dùng thuốc chứa NaHCO3 để tác dụng với lượng aXit có trong dạ dày làm giảm bớt H+ gây  đau

HCO3 - + H+ → Na+ + H2O + CO2

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 41 :

Thứ tự tăng dần độ hoạt động hóa học của kim loại kiềm là :

  • A Na, K, Li, Cs, Rb     
  • B Li, Na, K, Rb, Cs
  • C Cs, Rb, K, Na, Li    
  • D K, Na, Li, Rb, Cs

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Sự biến đổi tính chất hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn

Lời giải chi tiết:

Trong 1 nhóm, từ trên xuống dưới, tính khử của các kim loại tăng dần, tức độ hoạt động hóa học của các kim loại tăng dần.

Li < Na < K < Rb < Cs

Đáp án B  

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 42 :

Để nhận biết các dung dịch: NaOH, KCl, NaCl, KOH dùng:

  • A quì tím, dd AgNO3.
  • B phenolphtalein.
  • C quì tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt.      
  • D phenolphtalein, dd AgNO3.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

- Chất chưa ion Na : đốt có ngọn lửu màu vàng

- Chất chứa ion K : đốt có ngọn lửa màu tím

Lời giải chi tiết:

Ta nhận biết các chất bằng cách dùng quỳ tím và thử ngọn lửa bằng dây Pt:

- Quỳ tím chuyển thành xanh: NaOH, KOH sau đó thử ngọn lửa bằng dây Pt

+ Ngọn lửa màu vàng => NaOH

+ Ngọn lửa màu tím => KOH

- Quỳ tím không đổi màu: NaCl, KCl sau đó thử ngọn lửa bằng dây Pt 

+ Ngọn lửa màu vàng => NaCl

+ Ngọn lửa màu tím => KCl

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 43 :

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

  • A \(NaHC{O_3}\,\,\buildrel {{t^0}} \over
    \longrightarrow \,\,NaOH + C{O_2}\)
  • B \(2KN{O_3}\,\buildrel {{t^0}} \over
    \longrightarrow 2KN{O_2} + {O_2}\)
  • C \(N{H_4}Cl\,\buildrel {{t^0}} \over
    \longrightarrow \,\,N{H_3} + HCl\)
  • D \(N{H_4}N{O_2}\buildrel {{t^0}} \over
    \longrightarrow \,\,{N_2} + 2{H_2}O\)

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

A. Sai, sửa lại \(2NaHC{O_3}\,\,\buildrel {{t^0}} \over\longrightarrow \,\,N{a_2}C{O_3} + C{O_2} + {H_2}O\)

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 44 :

Cho 4 dung dịch riêng biệt đựng một trong bốn muối sau: BaCl2, KHCO3, K2CO3 và NaHSO4. Được ký hiệu (không theo thứ tự) là X, Y, Z, T. Hiện tượng khi trộn lần lượt 4 dung dịch được cho dưới bảng sau:

Vậy Z là:

  • A BaCl2.  
  • B KHCO3.
  • C K2CO3.
  • D NaHSO4.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

X tạo khí với 2 chất và tạo kết tủa với 1 chất => X là NaHSO4

Y tạo khí với NaHSO=> Y có thể là KHCO3 hoặc K2CO3

Mà Y tạo kết tủa được với T => Y là K2CO3T là BaCl2

=> Z là KHCO3

 Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 45 :

Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

  • A 2.
  • B 3.
  • C 4.
  • D 5.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết tổng hợp các chất vô cơ

Lời giải chi tiết:

Các chất tác dụng được với dd NaOH ở nhiệt độ thường là: CO2, NaHCO3, NH4Cl => có 3 chất

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 46 :

Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na. Hãy chọn thứ tự đúng các chất X, Y, Z, T

  • A Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl.                  
  • B NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl.
  • C NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl.      
  • D Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

\(Na\xrightarrow{{{H_2}O}}NaOH\xrightarrow{{C{O_2}}}N{a_2}C{O_3}\;\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}}}N{a_2}S{O_4}\;\xrightarrow{{BaC{l_2}}}NaCl\;\xrightarrow{{dpnc}}Na\)

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 47 :

Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa

  • A NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2.     
  • B NaNO3, NaOH.
  • C NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2.         
  • D NaNO3.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Các phản ứng xảy ra như sau:

Na2O  + H2O → 2NaOH

NH4NO3  + NaOH → NaNO3  + NH3  +H2O

NaHCO3  + NaOH → Na2CO3  + H2O

Na2CO3  + Ba(NO3)2 → BaCO3  + 2NaNO3

Lời giải chi tiết:

Na2O  + H2O →2NaOH

x          2x

NH4NO3  + NaOH→NaNO3  + NH3  +H2O

x          x

NaHCO3  +NaOH →Na2CO3  + H2O

x          x          x

Na2CO3  + Ba(NO3)2 →BaCO3  + 2NaNO3

x          x

Các phản ứng xảy ra vừa đủ  => dd sau phản ứng: NaNO3

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 48 :

Cho a mol COvào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được dung dịch X. Dung dịch X vừa tác dụng được với HCl vừa tác dụng được với KOH. Quan hệ giữa a và b là

  • A

    a > b.

  • B

    b > 2a.

  • C

    a = b.

  • D

    b < 2a.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

- Lập tỉ lệ \( \dfrac{{n_{OH^-}}}{{n_{CO_2}}} = T\)

- T ≤ 1 thu được muối HCO3-

- 1 < T < 2 thu được đồng thời 2 muối HCO3- và CO32-

- T ≥ 2 thu được muối CO32-

Lời giải chi tiết:

Dung dịch X vừa tác dụng được với HCl vừa tác dụng được với KOH

=> Dung dịch X chứa muối HCO3- 

=> T ≤ 1 hoặc 1 < T < 2

=> T < 2

Hay \(\frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} < 2 \Leftrightarrow \frac{b}{a} < 2\)

=> b < 2a

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 49 :

Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được khí X và dung dịch Y. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa m với a và b là

  • A

    m = 100(2b - a).

  • B

    m = 56(2a - b).

  • C m = 100(a - b).
  • D m = 197(a + b).

Đáp án: A

Phương pháp giải:

- Tính số mol HCO3-

- Tính số mol kết tủa

Lời giải chi tiết:

Khi cho từ từ HCl vào dd Na2CO3 ban đầu xảy ra phản ứng:

H+ + CO32- → HCO3-              (1)

Do thu được khí nên ở (1) thì H+ dư, CO32- hết, ta có thêm phản ứng:

H+ + HCO3- → CO2 + H2O     (2)

Vì dung dịch Y tác dụng với nước vôi trong có kết tủa nên có chứa HCO3-, suy ra ở (2) H+ hết, HCO3- dư.

Cho Y tác dụng với nước vôi trong dư thì:

Ca2+ + OH- + HCO3- → CaCO3 + H2O  (3)

Đặt mol vào các PTHH:

        H+ + CO32- → HCO3-              (1)

Bđ:   a        b

Pư:   b ←   b →          b

Sau: a-b     0               b

        H+ + HCO3- → CO2 + H2O     (2)

Bđ:   a-b       b

Pư:   a-b → a-b

Sau:   0       2b-a

Ca2+ + OH- + HCO3- → CaCO3 + H2O  (3)

                      2b-a →     2b-a

→ mkết tủa = \({m_{CaC{O_3}}}\) = 100(2b-a) (g)

Đáp án A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 50 :

Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là:

  • A 1.
  • B 4.
  • C 2.
  • D 3.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm.

Lời giải chi tiết:

Các chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là FeCl2, CuSO4 (có 2 chất):

2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

Các bài liên quan: - 200 bài tập về kim loại kiềm



Gửi bài