Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Lịch sử 6


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Lịch sử 6

Đề bài

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Từ năm 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X, nước ta hầu như liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, đó là

A. Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tùy, Đường.

B. Tần, Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tùy, Đường.

C. Tần, Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tùy.

D. Triệu, Tần, Hán, Ngô, Lương, Đường.

Câu 2. Trong thời kì Bắc thuộc, đây là tầng lớp làm ra của cải vật chất cho xã hội, họ phải nộp một phần thu hoạch, làm tạp dịch cho các gia đình quý tộc,… Họ là:

A. Nông dân và thợ thủ công.

B. Nô tì và nông dân lệ thuộc.

C. Nông dân công xã và nông dân lệ thuộc.

D. Nô tì và thợ thủ công.

Câu 3. Quá trình thành lập và mở rộng nước Cham-pa diễn ra trên cơ sở

A. Hợp tác kinh tế giữa các bộ lạc.

B. Các hoạt động quân sự.

C. Hợp tác để cùng chống ngoại xâm.

D. Giao lưu văn hóa giữa các bộ lạc.

Câu 4. Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên đã để lại cho chúng ta

A. Lòng yêu nước.

B. Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước.

C. Ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc.

D. Cả 3 ý đều đúng.

Câu 5. Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho thích hợp

Cột A

Cột B

1. Năm 40

A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

2. Năm 248

B. Khởi nghĩa Phùng Hưng

3. Năm 542

C. Khởi nghĩa Lý Bí

4. Năm 722

D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

5. Năm 776

E. Khởi nghĩa Bà Triệu

Câu 6. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sông Bạch Đằng có tên nôm là (1) … vì hai bờ sông, nhất là phía tả ngạn, toàn là rừng rậm, hải lưu thấp, độ dốc cao, do vậy ảnh hưởng của (2) … lên, xuống rất mạnh. Mực nước sông lúc triều lên, xuống chênh lệch nhau đến (3) … Khi triều lên, lòng sông rộng mênh mông đến (4) … sâu hơn chục mét.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 1.

Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau. Hãy lập bảng thống kê theo mẫu sau:

Thời gian

Tên nước

Đơn vị hành chính

Năm 179 TCN

 

 

Năm 111 TCN

 

 

Đầu thế kỉ III

 

 

Đầu thế kỉ VI

 

 

679 – thế kỉ X

 

 

Câu 2. So với những thành tựu văn hóa và kinh tế của người Việt, em thấy thành tựu văn hóa, kinh tế của người Chăm có điểm gì giống và khác nhau?

Câu 3. Trình bày diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng (năm 938).

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

C

B

D

Câu 1.

Phương pháp: nhận xét, liên hệ.

Cách giải:

Từ năm 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X, nước ta hầu như liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, đó là: Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tùy, Đường.

Chọn: A

Câu 2.

Phương pháp: sgk trang 55, suy luận.

Cách giải:

Trong thời kì Bắc thuộc, nông dân công xã và nông dân lệ thuộc là tầng lớp làm ra của cải vật chất cho xã hội, họ phải nộp một phần thu hoạch, làm tạp dịch cho gia đình quý tộc.

Chọn: C

Câu 3.

Phương pháp: sgk trang 67, suy luận.

Cách giải:

- Sự thành lập: năm 192 - 193, nhân dân Tượng Lâm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổi dậy giành độc lập.

- Sự mở rộng: các vua Lâm Ấp đã hợp nhất bộ lạc Dừa và Cau ở phía Nam, tấn công các nước láng giềng, mở rộng lãnh thổ. Phía Bắc đến Hoành Sơn (huyện Tây Quyển), phía Nam đến Phan Rang, rồi đổi tên nước là Cham-pa, đóng đô ở Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu - Quảng Nam).

=> Quá trình thành lập mà mở rộng nước Champa đều diễn ra trên cơ sở các hoạt động quân sự.

Chọn: B

Câu 4.

Phương pháp: nhận xét, đánh giá.

Cách giải:

Cả 3 ý A, B, C đều thể hiện ý nghĩa của các cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời kì 1000 năm Bắc thuộc. Chọn: D

Câu 5.

Phương pháp: nối cột

Cách giải:

1 - D; 2 - E; 3 - C; 4 - A; 5 - B.

Câu 6.

Phương pháp: điền từ.

Cách giải:

(1) Sông Rừng

(2) Thủy triều

(3) 3 m

(4) Hàng nghìn mét

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 1.

Phương pháp: Hoàn thành bảng.

Cách giải:

Thời gian

Tên nước

Đơn vị hành chính

Năm 179 TCN

tên Âu Lạc bị mất

hai quận: Giao Chỉ, Cửu Chân

Năm 111 TCN

châu Giao

ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam

Đầu thế kỉ III

Giao Châu

2 châu: Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ)

Đầu thế kỉ VI

Giao Châu

6 châu: Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu, Hoàng Châu.

679 - thế kỉ X

An Nam đô hộ phủ

12 châu

Câu 2.

Phương pháp: so sánh, nhận xét.

Cách giải:

So sánh thành tựu kinh tế, văn hóa của người Việt và người Chăm:

* Những điểm giống nhau:

- Về kinh tế: nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, trồng lúa một năm 2 vụ. Biết trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, khai thác lâm thổ sản, đánh cá,… Biết sử dụng công cụ sắt và sức kéo của trâu, bò. Biết dệt vải, làm đồ gốm. Biết buôn bán, trao đổi hàng hóa với các nước.

- Về văn hóa: có tập quán ở nhà sàn, có thói quen ăn trầu cau, theo đạo Phật, có đời sống văn hóa phong phú gắn với sản xuất nông nghiệp.

* Những điểm khác nhau:

- Về kinh tế: người Chăm làm ruộng bậc thang ở sườn đồi, sáng tạo ra xe guồng nước đưa nước tưới vào ruộng.

- Về văn hóa: người Chăm có tục hỏa táng người chết, theo đạo Bàlamôn, có chữ viết riêng - chữ Phạn, sáng tạo ra một nền kiến trúc độc đáo như tháp Chăm, đền, tượng.

Câu 3.

Phương pháp: sgk trang 74 - 76.

Cách giải:

- Cuối năm 938, đoàn thuyền chiến Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào cửa biển nước ta.

- Ngô Quyền đã cho đoàn thuyền nhẹ ra khiêu chiến nhử địch tiếp cận bãi cọc ngầm lúc thủy triều đang lên.

- Khi nước triều rút, Ngô Quyền dốc toàn lực đánh quật trở lại. Quân Nam Hán chống cực không nổi phải rút chạy ra biển.

- Đang lúc nước triều rút, bãi cọc ngầm nhô lên đâm thủng thuyền giặc, quân ta dốc toàn lực lượng tấn công. Lưu Hoằng Tháo bị giết tại trận.

Nguồn: Sưu tầm

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.8 trên 5 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài