Đề kiểm tra học kì 2 Toán 8 - Đề số 1
Đề bài
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có
-
A.
Một nghiệm giống nhau
-
B.
Hai nghiệm giống nhau
-
C.
Tập nghiệm giống nhau
-
D.
Tập nghiệm khác nhau
Kết luận nào sau đây là đúng nhất khi nói về nghiệm \({x_0}\) của phương trình $\dfrac{{x + 1}}{2} + \dfrac{{x + 3}}{4} = 3 - \dfrac{{x + 2}}{3}$
-
A.
${x_0}$ là số vô tỉ
-
B.
${x_0}$ là số âm
-
C.
${x_0}$ là số nguyên dương lớn hơn \(2\)
-
D.
${x_0}$ là số nguyên dương.
Phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) có số nghiệm là:
-
A.
\(1\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Tập nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} + x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = 6\) là
-
A.
\(S = \left\{ { - 1; - 2} \right\}\)
-
B.
\(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
-
C.
\(S = \left\{ {1; - 2} \right\}\)
-
D.
\(S = \left\{ { - 1;2} \right\}\)
Cho phương trình $\left( 1 \right):$ \(x\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 0\) và phương trình \(\left( 2 \right):\) \(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 5} \right) = 0\).
Chọn khẳng định đúng.
-
A.
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm
-
B.
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm
-
C.
Hai phương trình đều có hai nghiệm
-
D.
Hai phương trình đều vô nghiệm
Cho hai biểu thức : \(A = 1 + \dfrac{1}{{2 + x}}\) và \(B = \dfrac{{12}}{{{x^3} + 8}}\) . Tìm $x$ sao cho \(A = B\) .
-
A.
\(x = 0\)
-
B.
\(x = 1\)
-
C.
\(x = - 1\)
-
D.
Cả A và B.
Một ô tô phải đi quãng đường $AB$ dài $60$ km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định $10$ km/h và đi với nửa sau kém hơn dự định $6$ km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường $AB$ ?
-
A.
\(3\) giờ
-
B.
\(6\) giờ
-
C.
\(5\) giờ
-
D.
\(2\) giờ
Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất $50$ sản phầm. Khi thực hiện tổ đã sản xuất được $57$ sản phẩm một ngày. Do đó hoàn thành trước kế hoạch $1$ ngày và còn vượt mức $13$ sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
-
A.
\(550\)
-
B.
\(400\)
-
C.
\(600\)
-
D.
\(500\)
Với \(a,b,c\) bất kỳ. Hãy so sánh \(3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\) và \({\left( {a + b + c} \right)^2}\)
-
A.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) = {(a + b + c)^2}$
-
B.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) \le {(a + b + c)^2}$
-
C.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) \ge {(a + b + c)^2}$
-
D.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) < {(a + b + c)^2}$
Hãy chọn câu đúng. Nếu \(a > b\) thì:
-
A.
\( - 3a - 1 > - 3b - 1\)
-
B.
\( - 3(a - 1) < - 3(b - 1)\)
-
C.
\( - 3(a - 1) > - 3(b - 1)\)
-
D.
\(3(a - 1) < 3(b - 1)\)
Bất phương trình $2{(x + 2)^2} < 2x(x + 2) + 4$ có nghiệm là
-
A.
$x > - 1$
-
B.
$x > 1$
-
C.
$x \ge - 1$
-
D.
$x < - 1$
Số nghiệm của phương trình \(\left| {x - 3} \right| + 3x = 7\) là
-
A.
\(3\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(0\)
-
D.
\(1\)
Nghiệm của phương trình \(\left| {x + \dfrac{1}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{2}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{3}{{209}}} \right| + ... + \left| {x + \dfrac{{208}}{{209}}} \right| = 209x\) là
-
A.
\(x = 104\)
-
B.
\(x = 105\)
-
C.
\(x = 103\)
-
D.
\(x = 106\)
Cho hình vẽ, trong đó $DE{\rm{//}}BC$, $AD = 12,\,\,DB = 18,\,\,CE = 30$. Độ dài $AC$ bằng:
-
A.
\(20\)
-
B.
\(\dfrac{{18}}{{25}}\)
-
C.
\(50\)
-
D.
\(45\)
Cho hình vẽ, trong đó \(AB{\rm{//}}CD\) và \(DE = EC\). Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?
(I) \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{KB}}{{DE}}\) (II)\(AK = KB\)
(III) \(\dfrac{{AO}}{{AC}} = \dfrac{{AB}}{{DC}}\) (IV) \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{OB}}{{OD}}\)
-
A.
\(1\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Cho \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác trong của góc $A$ . Hãy chọn câu đúng:
-
A.
\(\dfrac{{DC}}{{DB}} = \dfrac{{AB}}{{AC}}\)
-
B.
\(\dfrac{{AB}}{{DB}} = \dfrac{{AC}}{{DC}}\)
-
C.
\(\dfrac{{AB}}{{DB}} = \dfrac{{DC}}{{AC}}\)
-
D.
\(\dfrac{{AD}}{{DB}} = \dfrac{{AC}}{{AD}}\)
Hãy chọn câu đúng. Tính độ dài \(x,y\) của các đoạn thẳng trong hình vẽ, biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là $cm$ .
-
A.
\(x = 16cm;\,y = 12cm\).
-
B.
\(x = 14cm;\,y = 14cm\).
-
C.
\(x = 14,3cm;\,y = 10,7cm\).
-
D.
$x = 12\,cm;\,y = 16\,cm$.
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ , đường phân giác trong của góc $B$ cắt $AC$ tại $D$ và cho biết $AB = 15$ $cm$ , $BC = 10cm$ . Khi đó $AD = $ ?
-
A.
3 cm
-
B.
6cm
-
C.
9 cm
-
D.
12 cm
Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng $8$ , hai cạnh còn lại bằng $x$ và $y$ \(\left( {x < y} \right).\) Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng $27$ , hai cạnh còn lại cũng bằng $x$ và $y$ . Tính $x$ và $y$ để hai tam giác đó đồng dạng.
-
A.
$x = 5;\,y = 10$.
-
B.
$x = 6;\,y = 12$
-
C.
$x = 12;\,y = 18$
-
D.
$x = 6;\,y = 18$
Hãy chọn câu đúng. Nếu $\Delta ABC$ và $\Delta DEF$ có $\widehat B = \widehat {D;}\,\dfrac{{BA}}{{BC}} = \dfrac{{DE}}{{DF}}$ thì:
-
A.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta DEF$
-
B.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta EDF$
-
C.
$\Delta BCA$ đồng dạng với $\Delta DEF$
-
D.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta FDE$
Cho hình vẽ dưới đây, tính giá trị của $x$ ?
-
A.
\(x = 6\)
-
B.
\(x = 5\)
-
C.
\(x = 8\)
-
D.
\(x = 9\)
Nếu 2 tam giác ABC và DEF có \(\widehat A = \widehat D\), \(\widehat C = \widehat F\) thì:
-
A.
\(\Delta ABC\backsim\Delta DEF\)
-
B.
\(\Delta CAB\backsim\Delta DEF\)
-
C.
\(\Delta ABC\backsim\Delta DFE\)
-
D.
\(\Delta CBA\backsim\Delta DFE\)
Cho hình bình hành $ABCD$ , điểm $F$ trên cạnh $BC$ . Tia $AF$ cắt $BD$ và $DC$ lần lượt ở $E$ và $G$ . Chọn khẳng định sai.
-
A.
\(\Delta BFE\backsim\Delta DAE\)
-
B.
\(\Delta DEG\backsim\Delta BEA\)
-
C.
\(\Delta BFE\backsim\Delta DEA\)
-
D.
\(\Delta DGE\backsim\Delta BAE\)
Cho $\Delta DHE \backsim\Delta ABC$ với tỉ số đồng dạng $\dfrac{2}{3}$. Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(I) Tỉ số hai đường cao tương ứng của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là $\dfrac{2}{3}$.
(II) Tỉ số hai đường cao tương ứng của $\Delta ABC$ và $\Delta DHE$ là $\dfrac{2}{3}$.
(III) Tỉ số diện tích của $\Delta ABC$ và $\Delta DHE$ là $\dfrac{2}{3}$.
(IV) Tỉ số diện tích của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là $\dfrac{4}{9}$.
-
A.
\(2\)
-
B.
\(1\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có đường cao $AH$ . Cho biết $AB = 3cm$ ; $AC = 4cm$ . Tính độ dài các đoạn thẳng $HA, HB.$
-
A.
\(HA = 2,4\,cm;\,HB = 1,2\,cm\)
-
B.
\(HA = 2\,cm;\,HB = 1,8\,cm\)
-
C.
\(HA = 2\,cm;\,HB = 1,2\,cm\)
-
D.
\(HA = 2,4\,cm;\,HB = 1,8\,cm\)
Cho tam giác $ABC$, phân giác $AD$ . Gọi $E,F$ lần lượt là hình chiếu của $B$ và $C$ lên $AD$ .
Chọn khẳng định đúng.
-
A.
\(AE.DF = A{D^2}\)
-
B.
\(AE.DF = E{D^2}\)
-
C.
\(AE.DF = AF.DE\)
-
D.
\(AE.DF = B{D^2}\)
Một hình hộp chữ nhật có đường chéo lớn bằng $17cm$ , các kích thước của đáy bằng $9cm$ và $12cm$ . Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
-
A.
$846\,c{m^3}$
-
B.
$864\,c{m^3}$
-
C.
$816\,c{m^2}$
-
D.
$186\,c{m^3}$
Trong các mặt của một hình hộp chữ nhật, tính số cặp mặt song song với nhau là
-
A.
$4$.
-
B.
$2$.
-
C.
$3$.
-
D.
$0$.
Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $O$ và $O'$ lần lượt là tâm \(ABCD;\,A'B'C'D'\) . Hai mp $(ACC'A')$ và mp $\left( {BDD'B'} \right)$ cắt nhau theo đường nào?
-
A.
$OO'$.
-
B.
$CC'$.
-
C.
$AD$.
-
D.
$AO$.
Hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ (hình vẽ) có \(\widehat {BAC} = {90^0},AB = 6cm,AC = 8cm,{\rm{AA' = 15cm}}\) . Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đó bằng
-
A.
\(258c{m^2}\)
-
B.
\(360c{m^2}\)
-
C.
\(456c{m^2}\)
-
D.
\(408c{m^2}\)
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.
-
A.
\(8\,cm\)
-
B.
\(7\,cm\)
-
C.
\(6\,cm\)
-
D.
\(5\,cm\)
Tính thể tích của hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng $6\,cm$ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
-
A.
\(24,64\,c{m^3}\)
-
B.
\(25,46\,c{m^3}\)
-
C.
\(26,46\,c{m^3}\)
-
D.
\(26,64\,c{m^3}\)
Lời giải và đáp án
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có
-
A.
Một nghiệm giống nhau
-
B.
Hai nghiệm giống nhau
-
C.
Tập nghiệm giống nhau
-
D.
Tập nghiệm khác nhau
Đáp án : C
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm.
Kết luận nào sau đây là đúng nhất khi nói về nghiệm \({x_0}\) của phương trình $\dfrac{{x + 1}}{2} + \dfrac{{x + 3}}{4} = 3 - \dfrac{{x + 2}}{3}$
-
A.
${x_0}$ là số vô tỉ
-
B.
${x_0}$ là số âm
-
C.
${x_0}$ là số nguyên dương lớn hơn \(2\)
-
D.
${x_0}$ là số nguyên dương.
Đáp án : D
+ Quy đồng mẫu hai vế
+ Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
+ Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
+ Thu gọn và giải phương trình nhận được.
Ta có $\dfrac{{x + 1}}{2} + \dfrac{{x + 3}}{4} = 3 - \dfrac{{x + 2}}{3}$
\( \Leftrightarrow \dfrac{{6\left( {x + 1} \right)}}{{12}} + \dfrac{{3\left( {x + 3} \right)}}{{12}} = \dfrac{{36}}{{12}} - \dfrac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{12}}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \dfrac{{6x + 6 + 3x + 9}}{{12}} = \dfrac{{36 - 4x - 8}}{{12}}\\ \Leftrightarrow 9x + 15 = 28 - 4x\\ \Leftrightarrow 9x + 4x = 28 - 15\\ \Leftrightarrow 13x = 13\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\) là số nguyên dương .
Phương trình \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) có số nghiệm là:
-
A.
\(1\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Đáp án : C
Ta sử dụng \(A\left( x \right).B\left( x \right).C\left( x \right) = 0\) thì \(A\left( x \right) = 0\) hoặc \(B\left( x \right) = 0\) hoặc \(C\left( x \right) = 0\).
Ta có \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)
hay \(x = 1\) hoặc \(x = 2\) hoặc \(x = 3\)
Vậy phương trình có ba nghiệm \(x = 1\) ; \(x = 2\) ; \(x = 3\) .
Tập nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} + x} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = 6\) là
-
A.
\(S = \left\{ { - 1; - 2} \right\}\)
-
B.
\(S = \left\{ {1;2} \right\}\)
-
C.
\(S = \left\{ {1; - 2} \right\}\)
-
D.
\(S = \left\{ { - 1;2} \right\}\)
Đáp án : C
+ Đặt \({x^2} + x = y\), biến đổi phương trình ẩn \(y\) về dạng \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\) từ đó tìm được \(y\) .
+ Thay \(y\) tìm được vào phép đặt ta tìm được \(x\) .
Đặt \({x^2} + x = y,\) ta có:
\(y\left( {y + 1} \right) = 6\)
\( {y^2} + y - 6 = 0 \)\({y^2} + 2y - 3y - 6 = 0\\ y\left( {y + 2} \right) - 3\left( {y + 2} \right) = 0 \)
\(\left( {y + 3} \right)\left( {y - 2} \right) = 0\)
suy ra \(y = - 3\) hoặc \(y = 2\)
+ Với \(y = - 3,\) ta có \({x^2} + x + 3 = 0,\) vô nghiệm vì:
\({x^2} + x + 3 = {\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} + \dfrac{{11}}{4} > 0\)
+ Với \(y = 2\), ta có
\(\begin{array}{l}{x^2} + x - 2 = 0 {x^2} + 2x - x - 2 = 0\\ x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\\ \left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)
suy ra \( x = -2\) hoặc \(x = 1\)
Vậy \(S = \left\{ { 1;-2} \right\}\) .
Cho phương trình $\left( 1 \right):$ \(x\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 0\) và phương trình \(\left( 2 \right):\) \(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 5} \right) = 0\).
Chọn khẳng định đúng.
-
A.
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm
-
B.
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm, phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm
-
C.
Hai phương trình đều có hai nghiệm
-
D.
Hai phương trình đều vô nghiệm
Đáp án : A
Phương trình tích \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0 \) thì \(A\left( x \right) = 0\) hoặc \(B\left( x \right) = 0\) , giải các phương trình $A\left( x \right) = 0;B\left( x \right) = 0$ rồi lấy hợp tất cả các nghiệm của chúng.
Xét phương trình $\left( 1 \right):$
\(x\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \({x^2} - 4x + 5 = 0\)
Mà \({x^2} - 4x + 5 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 1 = 0\,\left( {VN} \right)\)
Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm duy nhất \(x = 0\).
Xét phương trình \(\left( 2 \right):\)
\(\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 5} \right) = 0\)
\(+)\,{x^2} - 1 = 0\\{x^2} = 1\)
Suy ra \(x = - 1\) hoặc \(x = 1\)
\(+)\,{x^2} + 4x + 5 = 0\\{\left( {x + 2} \right)^2} + 1 = 0\,\left( {VN} \right)\)
Vậy phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm \(x = - 1;\,x = 1\).
Cho hai biểu thức : \(A = 1 + \dfrac{1}{{2 + x}}\) và \(B = \dfrac{{12}}{{{x^3} + 8}}\) . Tìm $x$ sao cho \(A = B\) .
-
A.
\(x = 0\)
-
B.
\(x = 1\)
-
C.
\(x = - 1\)
-
D.
Cả A và B.
Đáp án : D
Cho \(A = B\) rồi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu theo các bước:
+ Tìm ĐKXĐ của phương trình.
+ Quy đồng mẫu rồi khử mẫu.
+ Giải phương trình vừa nhận được .
+ Đối chiếu điều kiện rồi kết luận nghiệm.
Để \(A = B\) thì \(1 + \dfrac{1}{{2 + x}} = \dfrac{{12}}{{{x^3} + 8}}\) .
ĐKXĐ: \(x \ne - 2\)
\(1 + \dfrac{1}{{2 + x}} = \dfrac{{12}}{{{x^3} + 8}}\,\,\\1 + \dfrac{1}{{x + 2}} = \dfrac{{12}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\\\dfrac{{{x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} = \dfrac{{12}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\\{x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4 = 12\\{x^3} + {x^2} - 2x = 0 \\x\left( {{x^2} + x - 2} \right) = 0\\x\left( {{x^2} - x + 2x - 2} \right) = 0 \\x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)
hay \(x = 0\,\,\,\,(tm)\) hoặc \(x = 1\,\,\,\,(tm)\) hoặc \(x = - 2\,\,\,\,(ktm)\)
Vậy để \(A = B\) thì \(x = 0\) hoặc \(x = 1\).
Một ô tô phải đi quãng đường $AB$ dài $60$ km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định $10$ km/h và đi với nửa sau kém hơn dự định $6$ km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường $AB$ ?
-
A.
\(3\) giờ
-
B.
\(6\) giờ
-
C.
\(5\) giờ
-
D.
\(2\) giờ
Đáp án : D
Giải bài toán chuyển động bằng cách lập phương trình.
+) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
+) Sau đó dựa vào giả thiết của đề bài để lập phương trình.
+) Giải phương trình rồi so sánh điều kiện để kết luận.
Gọi vận tốc theo dự định của ô tô là \(x\,\left( {x > 6} \right)\)(km/h)
Thời gian theo dự định của ô tô là \(\dfrac{{60}}{x}\left( h \right)\)
Nửa đầu quãng đường ô tô đi với vận tốc là \(x + 10\) (km/h)
Thời gian đi nửa đầu quãng đường là \(\dfrac{{30}}{{x + 10}}\,\left( h \right)\)
Nửa sau quãng đường, ô tô đi với vận tốc là \(x - 6\,\) (km/h)
Thời gian ô tô đi nửa sau quãng đường là \(\dfrac{{30}}{{x - 6}}\,\left( h \right)\)
Vì ô tô đến nơi đúng dự định nên ta có phương trình
\(\dfrac{{30}}{{x + 10}} + \dfrac{{30}}{{x - 6}} = \dfrac{{60}}{x}\)
\(\dfrac{{30x\left( {x - 6} \right) + 30x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)\left( {x - 6} \right)}} = \dfrac{{60\left( {x - 6} \right)\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)\left( {x - 6} \right)}}\)
\({x^2} - 6x + {x^2} + 10x = 2\left( {{x^2} + 4x - 60} \right)\)
\( 4x = 120\)
\(x = 30\,\left( {TM} \right)\)
Vậy thời gian dự định đi quãng đường \(AB\) là \(60:30 = 2\) giờ.
Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất $50$ sản phầm. Khi thực hiện tổ đã sản xuất được $57$ sản phẩm một ngày. Do đó hoàn thành trước kế hoạch $1$ ngày và còn vượt mức $13$ sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
-
A.
\(550\)
-
B.
\(400\)
-
C.
\(600\)
-
D.
\(500\)
Đáp án : D
Giải bài toán năng suất bằng cách lập phương trình
+) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
+) Sau đó dựa vào giả thiết của đề bài để lập phương trình.
+) Giải phương trình rồi so sánh điều kiện để kết luận.
Sử dụng: Năng suất bằng tỉ số giữa khối lượng công việc và thời gian hoàn thành
Gọi tổng sản phẩm tổ phải sản xuất theo kế hoạch là \(x\,\left( {x > 0} \right)\) (sản phẩm)
Thời gian theo kế hoạch là \(\dfrac{x}{{50}}\) (ngày)
Theo thực tế số sản phẩm tổ đã làm là \(x + 13\)(sản phẩm)
Vì thực tế tổ hoàn thành trước kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình
\(\dfrac{{x + 13}}{{57}} + 1 = \dfrac{x}{{50}} \\ 50\left( {x + 13} \right) + 2850 = 57x\)
\(7x = 3500 \\x = 500\,\left( {TM} \right)\)
Vậy tổng sản phẩm theo kế hoạch là \(500\) sản phẩm.
Với \(a,b,c\) bất kỳ. Hãy so sánh \(3\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\) và \({\left( {a + b + c} \right)^2}\)
-
A.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) = {(a + b + c)^2}$
-
B.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) \le {(a + b + c)^2}$
-
C.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) \ge {(a + b + c)^2}$
-
D.
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) < {(a + b + c)^2}$
Đáp án : C
Phương pháp xét hiệu.
Xét hiệu:
$3({a^2} + {b^2} + {c^2}) - {(a + b + c)^2}$
$\begin{array}{l} = 3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} - {a^2} - {b^2} - {c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\\ = 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ac\\ = {(a - b)^2} + {(b - c)^2} + {(c - a)^2} \ge 0\end{array}$
(vì ${(a - b)^2} \ge 0;\,{(b - c)^2} \ge 0;\,{(c - a)^2} \ge 0$ với mọi \(a,b,c\))
Nên $3({a^2} + {b^2} + {c^2}) \ge {(a + b + c)^2}$ .
Hãy chọn câu đúng. Nếu \(a > b\) thì:
-
A.
\( - 3a - 1 > - 3b - 1\)
-
B.
\( - 3(a - 1) < - 3(b - 1)\)
-
C.
\( - 3(a - 1) > - 3(b - 1)\)
-
D.
\(3(a - 1) < 3(b - 1)\)
Đáp án : B
- Sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng
- Sử dụng tinh chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân
+ Với \(a > b\), nhân cả hai vế của bất đẳng thức với \( - 3\) ta được \( - 3a < - 3b\) .
Tiếp tục cộng hai vế của bất đẳng thức với \( - 1\) ta được \( - 3a - 1 < - 3b - 1\) nên A sai.
+ Vì \(a > b\) nên \(a - 1 > b - 1 \) hay \(- 3\left( {a - 1} \right) < - 3\left( {b - 1} \right)\) nên B đúng, C sai
+ Vì \(a > b \) nên \( a - 1 > b - 1\) hay \( 3\left( {a - 1} \right) > 3\left( {b - 1} \right)\) nên D sai.
Bất phương trình $2{(x + 2)^2} < 2x(x + 2) + 4$ có nghiệm là
-
A.
$x > - 1$
-
B.
$x > 1$
-
C.
$x \ge - 1$
-
D.
$x < - 1$
Đáp án : D
- Khai triển các hằng đẳng thức
- Bỏ dấu ngoặc
- Áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số để giải bất phương trình.
$\begin{array}{l}\;2{(x + 2)^2} < 2x(x + 2) + 4\\ 2{x^2} + 8x + 8 < 2{x^2} + 4x + 4\\ 4x < - 4\\ x < - 1\end{array}$
Vậy \(x < - 1\) .
Số nghiệm của phương trình \(\left| {x - 3} \right| + 3x = 7\) là
-
A.
\(3\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(0\)
-
D.
\(1\)
Đáp án : D
+ Phá dấu giá trị tuyệt đối theo định nghĩa \(\left| a \right| = \left\{ \begin{array}{l}a\;\;khi\;\;a \ge 0\\ - a\;\;khi\;\;a < 0\end{array} \right..\)
+ Giải các phương trình bậc nhất một ẩn
+ So sánh với điều kiện và kết luận.
TH1: \(\left| {x - 3} \right| = x - 3\) khi \(x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 3\)
Phương trình đã cho trở thành \(x - 3 + 3x = 7\)\( \Leftrightarrow 4x = 10 \)\(\Leftrightarrow x = \dfrac{5}{2}\,\left( {KTM} \right)\)
TH2: \(\left| {x - 3} \right| = - \left( {x - 3} \right)\) khi \(x - 3 < 0 \)\(\Leftrightarrow x < 3\)
Phương trình đã cho trở thành \( - \left( {x - 3} \right) + 3x = 7 \)\(\Leftrightarrow 2x = 4 \)\(\Leftrightarrow x = 2\,\left( {TM} \right)\)
Vậy phương trình có một nghiệm \(x = 2\).
Nghiệm của phương trình \(\left| {x + \dfrac{1}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{2}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{3}{{209}}} \right| + ... + \left| {x + \dfrac{{208}}{{209}}} \right| = 209x\) là
-
A.
\(x = 104\)
-
B.
\(x = 105\)
-
C.
\(x = 103\)
-
D.
\(x = 106\)
Đáp án : A
Với \(\left| {x + \dfrac{1}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{2}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{3}{{209}}} \right| + ... + \left| {x + \dfrac{{208}}{{209}}} \right| = 209x\)\( \Rightarrow x \ge 0\)
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta được phương trình: \(x + \dfrac{1}{{209}} + x + \dfrac{2}{{209}} + ..... + x + \dfrac{{208}}{{209}} = 209x.\)
Điều kiện \(209x \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\)
$\left| {x + \dfrac{1}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{2}{{209}}} \right| + \left| {x + \dfrac{3}{{209}}} \right| + ... + \left| {x + \dfrac{{208}}{{209}}} \right| = 209x\\ \Leftrightarrow x + \dfrac{1}{{209}} + x + \dfrac{2}{{209}} + x + \dfrac{3}{{209}} + ... + x + \dfrac{{100}}{{209}} = 209x\\ \Leftrightarrow 208x + \left( {\dfrac{1}{{209}} + \dfrac{2}{{209}} + \dfrac{3}{{209}} + ... + \dfrac{{208}}{{209}}} \right) = 209x\\ \Leftrightarrow 208x + \dfrac{{104.209}}{{209}} = 209x\\ \Leftrightarrow 208x + 104 = 209x\\ \Leftrightarrow x = 104\;\;(TM)$
Vậy \(x = 104.\)
Cho hình vẽ, trong đó $DE{\rm{//}}BC$, $AD = 12,\,\,DB = 18,\,\,CE = 30$. Độ dài $AC$ bằng:
-
A.
\(20\)
-
B.
\(\dfrac{{18}}{{25}}\)
-
C.
\(50\)
-
D.
\(45\)
Đáp án : C
Sử dụng định lý Ta-lét tính \(AE\) từ đó tính \(AC\) .
Vì $DE{\rm{//}}BC$, theo định lý Ta-lét ta có \(\dfrac{{AD}}{{BD}} = \dfrac{{AE}}{{EC}} \Leftrightarrow \dfrac{{12}}{{18}} = \dfrac{{AE}}{{30}}\)\( \Rightarrow EA = \dfrac{{30.12}}{{18}} = 20\,cm\)
Nên \(AC = AE + EC = 50\,cm\)
Cho hình vẽ, trong đó \(AB{\rm{//}}CD\) và \(DE = EC\). Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?
(I) \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{KB}}{{DE}}\) (II)\(AK = KB\)
(III) \(\dfrac{{AO}}{{AC}} = \dfrac{{AB}}{{DC}}\) (IV) \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{OB}}{{OD}}\)
-
A.
\(1\)
-
B.
\(2\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Đáp án : C
Theo định lý Ta-lét:
Vì \(AK{\rm{//}}EC\) nên \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{OK}}{{OE}}\) và \(KB{\rm{//}}ED\) nên \(\dfrac{{BK}}{{ED}} = \dfrac{{OK}}{{OE}} = \dfrac{{OB}}{{OD}}\) từ đó \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{KB}}{{DE}}\) và \(\dfrac{{AK}}{{EC}} = \dfrac{{OB}}{{OD}}\)
Mà \(EC = ED \Rightarrow AK = KB\) .
Nên (I), (II), (IV) đúng.
Vì \(AB{\rm{//}}DC \Rightarrow \dfrac{{AO}}{{OC}} = \dfrac{{AB}}{{DC}}\) nên (III) sai.
Cho \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác trong của góc $A$ . Hãy chọn câu đúng:
-
A.
\(\dfrac{{DC}}{{DB}} = \dfrac{{AB}}{{AC}}\)
-
B.
\(\dfrac{{AB}}{{DB}} = \dfrac{{AC}}{{DC}}\)
-
C.
\(\dfrac{{AB}}{{DB}} = \dfrac{{DC}}{{AC}}\)
-
D.
\(\dfrac{{AD}}{{DB}} = \dfrac{{AC}}{{AD}}\)
Đáp án : B
Sử dụng tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Vì \(AD\) là phân giác góc \(\widehat {BAC}\) nên ta có \(\dfrac{{BD}}{{DC}} = \dfrac{{AB}}{{AC}} \Leftrightarrow \dfrac{{AB}}{{DB}} = \dfrac{{AC}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác của tam giác).
Hãy chọn câu đúng. Tính độ dài \(x,y\) của các đoạn thẳng trong hình vẽ, biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là $cm$ .
-
A.
\(x = 16cm;\,y = 12cm\).
-
B.
\(x = 14cm;\,y = 14cm\).
-
C.
\(x = 14,3cm;\,y = 10,7cm\).
-
D.
$x = 12\,cm;\,y = 16\,cm$.
Đáp án : D
Sử dụng tính chất đường phân giác của tam giác: "Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy."
Và sử dụng tính chất tỉ lệ thức.
Vì \(AD\) là phân giác \(\widehat {BAC}\) nên ta có
\(\dfrac{{BD}}{{DC}} = \dfrac{{AB}}{{AC}} = \dfrac{{15}}{{20}} = \dfrac{3}{4}\\ \Rightarrow \dfrac{{BD}}{{DC}} = \dfrac{3}{4} \Rightarrow \dfrac{{BD}}{{BD + DC}} = \dfrac{3}{{4 + 3}} = \dfrac{3}{7}\\ \Leftrightarrow \dfrac{{BD}}{{BC}} = \dfrac{3}{7} \Rightarrow \dfrac{x}{{28}} = \dfrac{3}{7}\\ \Rightarrow x = 12\,cm\)\( \Rightarrow y = 28 - x = 16\,cm\)
Vậy $x = 12\,cm;\,y = 16\,cm$ .
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ , đường phân giác trong của góc $B$ cắt $AC$ tại $D$ và cho biết $AB = 15$ $cm$ , $BC = 10cm$ . Khi đó $AD = $ ?
-
A.
3 cm
-
B.
6cm
-
C.
9 cm
-
D.
12 cm
Đáp án : C
Kết hợp tính chất định lý, đã học và tính chất đường phân giác của tam giác để tìm ra tỉ lệ thức phù hợp, từ đó tìm ra độ dài $AD$ .
Vì $BD$ là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên:
\(\dfrac{{AD}}{{DC}} = \dfrac{{AB}}{{BC}}\)
Suy ra: \(\dfrac{{AD}}{{DC + AD}} = \dfrac{{AB}}{{BC + AB}}\)
(theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau)
\( \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{AC}} = \dfrac{{AB}}{{BC + AB}}\)
Mà tam giác $ABC$ cân tại $A$ nên $AC = AB = 15cm.$\( \Rightarrow \dfrac{{AD}}{{15}} = \dfrac{{15}}{{15 + 10}} \)\(\Rightarrow AD = \dfrac{{15.15}}{{25}} = 9\;cm\)
Một số em vận dụng tỉ lệ thức sai dẫn đến sai kết quả.
Một tam giác có cạnh nhỏ nhất bằng $8$ , hai cạnh còn lại bằng $x$ và $y$ \(\left( {x < y} \right).\) Một tam giác khác có cạnh lớn nhất bằng $27$ , hai cạnh còn lại cũng bằng $x$ và $y$ . Tính $x$ và $y$ để hai tam giác đó đồng dạng.
-
A.
$x = 5;\,y = 10$.
-
B.
$x = 6;\,y = 12$
-
C.
$x = 12;\,y = 18$
-
D.
$x = 6;\,y = 18$
Đáp án : C
+ Sắp xếp các cạnh của tam giác theo thứ tự tăng dần.
+ Lập tỉ lệ cạnh và tính $x,y$ .
Tam giác thứ nhất có các cạnh là \(8 < x < y\)
Tam giác thứ hai có các cạnh là $x < y < 27$ .
Vì hai tam giác đồng dạng nên \(\dfrac{8}{x} = \dfrac{x}{y} = \dfrac{y}{{27}}\) ta có \(x.y = 8.27\) và \({x^2} = 8y.\)
Do đó \({x^2} = 8y = 8 \cdot \dfrac{{8.27}}{x}\)nên \({x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}.\)
Vậy \(x = 12,y = 18.\)
Hãy chọn câu đúng. Nếu $\Delta ABC$ và $\Delta DEF$ có $\widehat B = \widehat {D;}\,\dfrac{{BA}}{{BC}} = \dfrac{{DE}}{{DF}}$ thì:
-
A.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta DEF$
-
B.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta EDF$
-
C.
$\Delta BCA$ đồng dạng với $\Delta DEF$
-
D.
$\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta FDE$
Đáp án : B
$\Delta ABC$ và $\Delta DEF$ có $\widehat B = \widehat {D;}\,\dfrac{{BA}}{{BC}} = \dfrac{{DE}}{{DF}}$ thì $\Delta ABC$ đồng dạng với $\Delta EDF$
Các em cần ghi đúng thứ tự các cạnh tỉ lệ và các góc tương ứng bằng nhau.
Cho hình vẽ dưới đây, tính giá trị của $x$ ?
-
A.
\(x = 6\)
-
B.
\(x = 5\)
-
C.
\(x = 8\)
-
D.
\(x = 9\)
Đáp án : B
Bước 1: Xét tỉ số độ dài của các cạnh tương ứng của 2 tam giác.
Bước 2: Từ dữ kiện đã có chứng minh được 2 tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
Ta có: \(\)
\(\dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{3}{9} = \dfrac{1}{3}\), \(\dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{6}{{18}} = \dfrac{1}{3}\)\( \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{1}{3}\)
Xét \(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có:
\(\dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}}\)(chứng minh trên)
\(\widehat A\;chung\)
\( \Rightarrow \Delta ANM\backsim\Delta ABC\) (c – g – c)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{AN}}{{AB}} = \dfrac{{AM}}{{AC}} = \dfrac{{MN}}{{CB}} = \dfrac{1}{3}\\ \Rightarrow \dfrac{x}{{15}} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow x = \dfrac{{15}}{3} = 5\end{array}\)
- Học sinh cần đổi giá trị các đoạn thẳng về cùng một đơn vị đo (nếu có).
- Học sinh cần viết các cặp đoạn thẳng tỉ lệ và cặp tam giác đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh tương ứng của 2 tam giác.
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số biến đổi tỉ lệ thức về dạng biểu thức để tính độ dài, tránh mắc sai lầm trong tính toán.
Nếu 2 tam giác ABC và DEF có \(\widehat A = \widehat D\), \(\widehat C = \widehat F\) thì:
-
A.
\(\Delta ABC\backsim\Delta DEF\)
-
B.
\(\Delta CAB\backsim\Delta DEF\)
-
C.
\(\Delta ABC\backsim\Delta DFE\)
-
D.
\(\Delta CBA\backsim\Delta DFE\)
Đáp án : A
Từ dữ kiện đã có suy ra được $2$ tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:
\(\widehat A = \widehat D\)(gt)
\(\widehat C = \widehat F\) (gt)
\( \Rightarrow \Delta ABC\backsim\Delta DEF\;(g - g)\)
Cho hình bình hành $ABCD$ , điểm $F$ trên cạnh $BC$ . Tia $AF$ cắt $BD$ và $DC$ lần lượt ở $E$ và $G$ . Chọn khẳng định sai.
-
A.
\(\Delta BFE\backsim\Delta DAE\)
-
B.
\(\Delta DEG\backsim\Delta BEA\)
-
C.
\(\Delta BFE\backsim\Delta DEA\)
-
D.
\(\Delta DGE\backsim\Delta BAE\)
Đáp án : C
- Tìm dữ kiện cần để chứng minh cặp tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc.
Có ABCD là hình bình hành nên:
\(AD{\rm{//}}BC,\;AB{\rm{//}}\,DC\)
\( \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {FBE}\)(cặp góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {EDG}\)(cặp góc so le trong)
Xét tam giác $BFE$ và tam giác $DAE$ có:
\(\widehat {ADE} = \widehat {FBE}\;(cmt)\)
\(\widehat {AED} = \widehat {FEB}\)(đối đỉnh)
\( \Rightarrow \Delta BFE\backsim\Delta DAE\;(g - g)\)nên A đúng, C sai.
Xét tam giác $DGE$ và tam giác $BAE$ có:
\(\widehat {ABE} = \widehat {EDG\;}(cmt)\)
\(\widehat {AEB} = \widehat {GED}\)(đối đỉnh)
\( \Rightarrow \Delta DGE\backsim\Delta BAE\;(g - g)\)hay \(\Delta DEG\backsim\Delta BEA\) nên B, D đúng.
Các em cần viết đúng thứ tự đỉnh của hai tam giác đồng dạng.
Cho $\Delta DHE \backsim\Delta ABC$ với tỉ số đồng dạng $\dfrac{2}{3}$. Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(I) Tỉ số hai đường cao tương ứng của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là $\dfrac{2}{3}$.
(II) Tỉ số hai đường cao tương ứng của $\Delta ABC$ và $\Delta DHE$ là $\dfrac{2}{3}$.
(III) Tỉ số diện tích của $\Delta ABC$ và $\Delta DHE$ là $\dfrac{2}{3}$.
(IV) Tỉ số diện tích của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là $\dfrac{4}{9}$.
-
A.
\(2\)
-
B.
\(1\)
-
C.
\(3\)
-
D.
\(4\)
Đáp án : A
Sử dụng tỉ số đường cao, tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng.
Nếu hai tam giác đồng dạng thì:
+ Tỉ số hai đường cao tương ứng bằng tỉ số đồng dạng;
+ Tỉ số hai diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
Vì $\Delta DHE\backsim\Delta ABC$ với tỉ số đồng dạng $\dfrac{2}{3}$ nên tỉ số hai đường cao tương ứng của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là $\dfrac{2}{3}$ và tỉ số diện tích của $\Delta DHE$ và $\Delta ABC$ là ${\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^2} = \dfrac{4}{9}$
Do đó (I) và (IV) đúng, (II) và (III) sai.
Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có đường cao $AH$ . Cho biết $AB = 3cm$ ; $AC = 4cm$ . Tính độ dài các đoạn thẳng $HA, HB.$
-
A.
\(HA = 2,4\,cm;\,HB = 1,2\,cm\)
-
B.
\(HA = 2\,cm;\,HB = 1,8\,cm\)
-
C.
\(HA = 2\,cm;\,HB = 1,2\,cm\)
-
D.
\(HA = 2,4\,cm;\,HB = 1,8\,cm\)
Đáp án : D
- Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng phù hợp để tìm ra tỉ lệ thức thích hợp.
- Tính độ dài các cạnh cần tìm dựa vào định lý Pitago và dữ kiện đã có.
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông $ABC$ ta có:
\(\begin{array}{l}A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\\ \Leftrightarrow {3^2} + {4^2} = B{C^2}\\ \Leftrightarrow B{C^2} = 25\\ \Rightarrow BC = 5\;cm\end{array}\)
Xét 2 tam giác vuông $ABC$ và $HBA$ có: \(\widehat B\) chung
\( \Rightarrow \Delta ABC\backsim\Delta HBA\;(g - g)\)
\( \Rightarrow \dfrac{{AB}}{{HB}} = \dfrac{{BC}}{{BA}} \Rightarrow HB = \dfrac{{A{B^2}}}{{BC}} = \dfrac{{{3^2}}}{5} = 1,8\;cm\)
Mặt khác:
\(\dfrac{{AB}}{{HB}} = \dfrac{{AC}}{{HA}} \Rightarrow HA = \dfrac{{AC.HB}}{{AB}} = \dfrac{{4.1,8}}{3} = 2,4\;cm\)
Nên \(HA = 2,4\,cm;\,HB = 1,8\,cm\) .
- Học sinh cần viết tỉ lệ đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh, cạnh tương ứng của 2 tam giác.
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số tránh mắc sai lầm trong tính toán.
Cho tam giác $ABC$, phân giác $AD$ . Gọi $E,F$ lần lượt là hình chiếu của $B$ và $C$ lên $AD$ .
Chọn khẳng định đúng.
-
A.
\(AE.DF = A{D^2}\)
-
B.
\(AE.DF = E{D^2}\)
-
C.
\(AE.DF = AF.DE\)
-
D.
\(AE.DF = B{D^2}\)
Đáp án : C
- Chứng minh các cặp tam giác đồng dạng phù hợp để tìm ra tỉ lệ thức thích hợp.
- Từ đó rút ra điều cần chứng minh.
Xét 2 tam giác vuông ABE và ACF ta có:
\(\widehat {BAE} = \widehat {CAF}\) (vì AD là tia phân giác của góc A)
\( \Rightarrow \Delta ABE\backsim\Delta ACF\;(g - g)\)
\( \Rightarrow \dfrac{{AE}}{{AF}} = \dfrac{{BE}}{{CF}}\;(1)\)
Xét 2 tam giác vuông BDE và CDF ta có:
\(\widehat {EDB} = \widehat {FDC}\) (2 góc đối đỉnh)
\( \Rightarrow \Delta BDE\backsim\Delta CDF\)(g – g)
\( \Rightarrow \dfrac{{BE}}{{CF}} = \dfrac{{DE}}{{DF}}\;(2)\)
Từ (1) và (2) ta có:
\(\dfrac{{AE}}{{AF}} = \dfrac{{DE}}{{DF}} \Leftrightarrow AE.DF = AF.DE\) (đpcm)
- Học sinh cần viết tỉ lệ đồng dạng theo đúng thứ tự đỉnh, cạnh tương ứng của 2 tam giác.
- Học sinh cần chú ý trong kĩ năng đại số tránh mắc sai lầm trong tính toán.
Một hình hộp chữ nhật có đường chéo lớn bằng $17cm$ , các kích thước của đáy bằng $9cm$ và $12cm$ . Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
-
A.
$846\,c{m^3}$
-
B.
$864\,c{m^3}$
-
C.
$816\,c{m^2}$
-
D.
$186\,c{m^3}$
Đáp án : B
+ Từ các điều kiện đề bài tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng định lý Pytago.
+ Sử dụng công thức thể tích hình hộp chữ nhật để tính toán.
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD = BC = 9\,cm;\,AB = DC = 12\,cm\) .
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông \(ADC\) ta được:
\(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {9^2}} = 15\,cm\)
Ta có \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(CC' \bot CD\) .
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông \(AC'C\) ta được:
\(CC' = \sqrt {AC{'^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{17}^2} - {{15}^2}} = 8\,cm\)
Thể tích của hình hộp chữ nhật bằng
\(9.12.8 = 864\left( {c{m^3}} \right)\)
Trong các mặt của một hình hộp chữ nhật, tính số cặp mặt song song với nhau là
-
A.
$4$.
-
B.
$2$.
-
C.
$3$.
-
D.
$0$.
Đáp án : C
Có $3$ cặp mặt phẳng song song là mp \(\left( {ABB'A'} \right)\) và mp \(\left( {DCC'D'} \right)\) ; mp \(\left( {ABCD} \right)\) và mp \(\left( {A'B'C'D'} \right)\); mp \(\left( {ADD'A'} \right)\) và mp \(\left( {BCC'B'} \right)\)
Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có $O$ và $O'$ lần lượt là tâm \(ABCD;\,A'B'C'D'\) . Hai mp $(ACC'A')$ và mp $\left( {BDD'B'} \right)$ cắt nhau theo đường nào?
-
A.
$OO'$.
-
B.
$CC'$.
-
C.
$AD$.
-
D.
$AO$.
Đáp án : A
Tìm đoạn thẳng thuộc cả hai mặt phẳng.

Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$ . Ta có \(O \in AC\) nên \(O \in {\rm{mp}}\left( {ACC'A'} \right)\), \(O \in BD\) nên \(O \in {\rm{mp}}\left( {BDD'B'} \right)\), do đó $O$ thuộc cả hai mặt phẳng trên. (1)
Gọi \(O'\) là giao điểm của \(A'C'\) và \(B'D'\) .
Chứng minh tương tự, \(O'\) thuộc cả hai mặt phẳng trên. (2)
Từ (1) và (2) suy ra hai mặt phẳng $(ACC'A')$ và mp $\left( {BDD'B'} \right)$ cắt nhau theo đường thẳng \(OO'\) .
Hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ (hình vẽ) có \(\widehat {BAC} = {90^0},AB = 6cm,AC = 8cm,{\rm{AA' = 15cm}}\) . Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đó bằng
-
A.
\(258c{m^2}\)
-
B.
\(360c{m^2}\)
-
C.
\(456c{m^2}\)
-
D.
\(408c{m^2}\)
Đáp án : D
Sử dụng cách tính diện tích toàn phần hình lăng trụ đứng.
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác \(ABC\) ta được $B{C^2} = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\,cm$ .
Ta có chu vi đáy \({P_{ABC}} = AB + AC + BC = 6 + 8 + 10 = 24\,cm\)
Diện tích đáy \({S_{ABC}} = \dfrac{{AB.AC}}{2} = \dfrac{{6.8}}{2} = 24\,c{m^2}\) .
Diện tích xung quanh của lăng trụ đứng \({S_{xq}} = 24.15 = 360\,c{m^2}\) .
Diện tích toàn phần ${S_{tp}} = 360 + 2.24 = 408\,c{m^2}$ .
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.
-
A.
\(8\,cm\)
-
B.
\(7\,cm\)
-
C.
\(6\,cm\)
-
D.
\(5\,cm\)
Đáp án : D
+ Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
+ Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.
Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.
Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất
\({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).
Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).
Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).
Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.
Tính thể tích của hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng $6\,cm$ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
-
A.
\(24,64\,c{m^3}\)
-
B.
\(25,46\,c{m^3}\)
-
C.
\(26,46\,c{m^3}\)
-
D.
\(26,64\,c{m^3}\)
Đáp án : B
Chóp tam giác đều \(S.ABC\) có \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(D\) là trung điểm \(BC\) .
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác \(ABD\) vuông tại $D$ ta có
\(AD = \sqrt {A{B^2} - B{D^2}} \)\( = \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 3\sqrt 3 \) nên diện tích đáy \(S = \dfrac{1}{2}AD.BC \)\( = \dfrac{1}{2}.3\sqrt 3 .6 = 9\sqrt 3 \,c{m^2}\) .
Vì \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC \Rightarrow AH = \dfrac{2}{3}AD = \dfrac{2}{3}.3\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \) .
Áp dụng định lý Pytago cho tam giác \(ASH\) vuông tại \(H\) ta được \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} = 2\sqrt 6 \)
Từ đó thể tích hình chóp là \(V = \dfrac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \dfrac{1}{3}.2\sqrt 6 .9\sqrt 3 \approx 25,46\,c{m^3}\) .
>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |






