Đề kiểm tra 45 phút chương 1: Phép nhân và phép chia các đa thức - Đề số 1
Đề bài
Biểu thức \(K = {x^2} - 6x + {y^2} - 4y + 6\) có giá trị nhỏ nhất là
-
A.
$6$
-
B.
$1$
-
C.
$ - 7$
-
D.
$7$
Chọn câu sai.
-
A.
\({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)
-
B.
\({A^3} - {B^3} \)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)
-
C.
${\left( {A + B} \right)^3} $$= {\left( {B + A} \right)^3}$
-
D.
${\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}$
Viết biểu thức \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\) dưới dạng tổng hai lập phương.
-
A.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\).
-
B.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} - {3^3}\).
-
C.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} + {9^3}\).
-
D.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} - {9^3}\).
Rút gọn biểu thức \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\) ta được giá trị của \(M\) là
-
A.
Một số lẻ
-
B.
Một số chẵn
-
C.
Một số chính phương
-
D.
Một số chia hết cho \(5\)
Cho \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\) và \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)
Chọn câu đúng.
-
A.
\(P = Q\)
-
B.
\(P < Q\)
-
C.
$P > Q$
-
D.
$P = 2Q$
Đa thức \({x^2} + x - 2ax - 2a\) được phân tích thành
-
A.
\(\left( {x + 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).
-
B.
\(\left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).
-
C.
\(\left( {x + 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).
-
D.
\(\left( {x - 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Giá trị của biểu thức $D = {x^3}-{x^2}y-x{y^2} + {y^3}$ khi \(x = y\) là
-
A.
\(3\).
-
B.
\(2\).
-
C.
\(1\).
-
D.
\(0\).
Cho \(\left( {27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1} \right):{\left( {3x + 1} \right)^2} = \left( {...} \right)\) Điền vào chỗ trống đa thức thích hợp
-
A.
\({\left( {3x + 1} \right)^5}\).
-
B.
\(3x + 1\).
-
C.
\(3x - 1\).
-
D.
\({\left( {3x + 1} \right)^3}\)
Tìm \(a\) và \(b\) để đa thức \(f\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(g\left( x \right) = {x^2} - x - 2\)
-
A.
\(a = - 1;\,b = 30\).
-
B.
\(a = 1;\,b = 30\).
-
C.
\(a = - 1;\,b = - 30\).
-
D.
\(a = 1;\,b = - 30\).
Cho $B = {\left( {{x^2} + 3} \right)^2} - {x^2}\left( {{x^2} + 3} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)$. Chọn câu đúng.
-
A.
$B < 12$
-
B.
$B > 13$
-
C.
$12 < B < 14$
-
D.
$11 < B < 13$
Cho biết \({x^3} = 2p + 1\) trong đó \(x\) là số tự nhiên, \(p\) là số nguyên tố. Tìm \(x.\)
-
A.
\(x = 9\)
-
B.
\(x = 7\)
-
C.
\(x = 5\)
-
D.
\(x = 3\)
Cho \(2x\left( {3x - 1} \right) - 3x\left( {2x - 3} \right) = 11\) .Kết quả \(x\) bằng:
-
A.
\( - \dfrac{{11}}{7}\)
-
B.
\(\dfrac{7}{{11}}\)
-
C.
\(1\)
-
D.
\(\dfrac{{11}}{7}\)
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 3x\left( {x - 9} \right) - 3\). Khi đó
-
A.
\(x < 0\)
-
B.
\(x < - 1\)
-
C.
\(x > 2\)
-
D.
\(x > 0\)
Biểu thức \({\left( {a - b - c} \right)^2}\) bằng
-
A.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} - 2\left( {bc + ac + ab} \right)\)
-
B.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + bc - ac - 2ab\)
-
C.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {bc + ac - ab} \right)\)
-
D.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {bc - ac - ab} \right)\)
Chọn câu đúng.
-
A.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = 5\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
B.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = \left( {5x - y} \right)\left( {x - 5y} \right)\).
-
C.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
D.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = 5\left( {x - y} \right)\left( {x - 5y} \right)\).
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({\left( {x - 3} \right)^2} - 9{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\) ?
-
A.
\(2\).
-
B.
\(1\).
-
C.
\(0\).
-
D.
\(4\).
Chọn câu sai.
-
A.
\(ax - bx + ab - {x^2} = \left( {x + b} \right)\left( {a - x} \right)\).
-
B.
\({x^2} - {y^2} + 4x + 4 = \left( {x + y} \right)\left( {x - y + 4} \right)\).
-
C.
\(ax + ay - 3x - 3y = \left( {a - 3} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
D.
\(xy + 1 - x - y = \left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\)
Phân tích đa thức \({x^8} + 4\) thành hiệu hai bình phương, ta được
-
A.
\({\left( {{x^4} - 2} \right)^2} - {\left( {2{x^2}} \right)^2}\).
-
B.
\({\left( {{x^4} + 4} \right)^2} - {\left( {4{x^2}} \right)^2}\).
-
C.
\({\left( {{x^4} + 2} \right)^2} - {\left( {4{x^2}} \right)^2}\).
-
D.
\({\left( {{x^4} + 2} \right)^2} - {\left( {2{x^2}} \right)^2}\).
Gọi \({x_1};{x_2}\,\left( {{x_1} > {x_2}} \right)\) là hai giá trị thỏa mãn \({x^2} + 3x - 18 = 0\). Khi đó \(\dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\) bằng
-
A.
\( - 2\).
-
B.
\(2\).
-
C.
\(\dfrac{1}{2}\).
-
D.
\( - \dfrac{1}{2}\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + 2x - 10y\)
-
A.
\(17\).
-
B.
\(0\)
-
C.
\( - 17\).
-
D.
\( - 10\).
Kết quả của phép chia \(\left( {6x{y^2} + 4{x^2}y - 2{x^3}} \right):2x\) là
-
A.
\(3{y^2} + 2xy - {x^2}\)
-
B.
\(3{y^2} + 2xy + {x^2}\)
-
C.
\(3{y^2} - 2xy - {x^2}\)
-
D.
\(3{y^2} + 2xy\)
Giá trị số tự nhiên \(n\) để phép chia \({x^{2n}}:{x^4}\) thực hiện được là:
-
A.
\(n \in \mathbb{N},n > 2\)
-
B.
\(n \in \mathbb{N},n \ge 4\)
-
C.
\(n \in \mathbb{N},n \ge 2\)
-
D.
\(n \in \mathbb{N},n \le 2\)
Thương của phép chia đa thức \(\left( {3{x^4} - 2{x^3} + 4x - 2{x^2} - 8} \right)\) cho đa thức \(\left( {{x^2} - 2} \right)\) có hệ số tự do là
-
A.
\(2\).
-
B.
\(3\).
-
C.
\(1\).
-
D.
\(4\).
Thương và phần dư của phép chia đa thức \(2{x^3} - 3{x^2} - 3x - 2\) cho đa thức \({x^2} + 1\) lần lượt là
-
A.
\(2x - 3;5x - 5\).
-
B.
\(2x - 3; - 5x + 1\).
-
C.
\( - 5x + 1;2x - 3\).
-
D.
\(2x - 3; - 5x - 5\).
Để đa thức \({x^3} + a{x^2} - 4\) chia hết cho \({x^2} + 4x + 4\) thì giá trị của \(a\) là
-
A.
\(a = - 6\).
-
B.
\(a = 6\).
-
C.
\(a = - 3\).
-
D.
\(a = 3\).
Lời giải và đáp án
Biểu thức \(K = {x^2} - 6x + {y^2} - 4y + 6\) có giá trị nhỏ nhất là
-
A.
$6$
-
B.
$1$
-
C.
$ - 7$
-
D.
$7$
Đáp án : C
Biến đổi \(K\) về dạng \({\left( {A - B} \right)^2} + {\left( {C - D} \right)^2} + m\) rồi đánh giá \({\left( {A - B} \right)^2} + {\left( {C - D} \right)^2} + m \ge m.\)
Dấu “=” xảy ra khi \(A = B\) và \(C = D.\)
Giá trị nhỏ nhất của \(K\) là \(m\) khi \(A = B\) và \(C = D.\)
Ta có \(K = {x^2} - 6x + {y^2} - 4y + 6\)\( = {x^2} - 2.x.3 + 9 + {y^2} - 2.y.2 + 4 - 7\)\( = {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} - 7\)
Vì \({\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0;\,{\left( {y - 2} \right)^2} \ge 0;\,\forall x;\,y\) nên \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} - 7 \ge - 7\)
Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 0\\y - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(E\) là \( - 7\) khi \(x = 3;y = 2\) .
Các em có thể nhầm dấu trong phép đánh gía cuối \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} - 7 \ge 7\) dẫn đến chọn D sai.
Chọn câu sai.
-
A.
\({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)
-
B.
\({A^3} - {B^3} \)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)
-
C.
${\left( {A + B} \right)^3} $$= {\left( {B + A} \right)^3}$
-
D.
${\left( {A - B} \right)^3} = {\left( {B - A} \right)^3}$
Đáp án : D
Sử dụng công thức tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương
\({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\)
\({A^3} - {B^3}\)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\)
Ta có \({A^3} + {B^3} \)\( = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right)\) và \({A^3} - {B^3}\)\( = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right)\) nên A, B đúng.
Vì \(A + B = B + A \)
\( \Rightarrow {\left( {A + B} \right)^3} \)\( = {\left( {B + A} \right)^3}\) nên C đúng.
Vì \(A - B = - \left( {B - A} \right)\)
\( \Rightarrow {\left( {A - B} \right)^3} \)\( = - {\left( {B - A} \right)^3}\) nên D sai.
Viết biểu thức \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\) dưới dạng tổng hai lập phương.
-
A.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\).
-
B.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} - {3^3}\).
-
C.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} + {9^3}\).
-
D.
\({\left( {{x^2}} \right)^3} - {9^3}\).
Đáp án : A
Sử dụng công thức hiệu hai lập phương \(\left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right) = {A^3} + {B^3}\)
Ta có \(\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^4} - 3{x^2} + 9} \right)\)\( = \left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - 3.{x^2} + {3^2}} \right) = {\left( {{x^2}} \right)^3} + {3^3}\)
Vì đề bài yêu cầu đưa về hiệu hai lập phương nên ta loại D, B.
Rút gọn biểu thức \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\) ta được giá trị của \(M\) là
-
A.
Một số lẻ
-
B.
Một số chẵn
-
C.
Một số chính phương
-
D.
Một số chia hết cho \(5\)
Đáp án : A
Sử dụng hằng đẳng thức \(\left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right) = {A^3} + {B^3}\) để phân tích và rút gọn \(M\)
Ta có \(M = \left( {2x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 6x + 9} \right) - 4\left( {2{x^3} - 3} \right)\)\( = \left( {2x + 3} \right)\left[ {{{\left( {2x} \right)}^2} - 2x.3 + {3^2}} \right] - 8{x^3} + 12\)
\( = {\left( {2x} \right)^3} + {3^3} - 8{x^3} + 12 = 8{x^3} + 27 - 8{x^3} + 12 = 39\).
Vậy giá trị của \(M\) là một số lẻ.
Một số em có thể sai dấu ở phép phá ngoặc \( - 4\left( {2{x^2} - 3} \right) = - 8{x^2} - 12\) dẫn đến ra kết quả là sai là \(15\).
Cho \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\) và \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)
Chọn câu đúng.
-
A.
\(P = Q\)
-
B.
\(P < Q\)
-
C.
$P > Q$
-
D.
$P = 2Q$
Đáp án : A
Dùng hằng đẳng thức và phép nhân đa thức để khai triển và rút gọn \(P\) và \(Q\) .
Sau đó tìm mối quan hệ giữa \(P\) và \(Q\).
Ta có \(P = {\left( {4x + 1} \right)^3} - \left( {4x + 3} \right)\left( {16{x^2} + 3} \right)\)\( = {\left( {4x} \right)^3} + 3.{\left( {4x} \right)^2}.1 + 3.4x{.1^2} + {1^3} - \left( {64{x^3} + 12x + 48{x^2} + 9} \right)\)
\( = 64{x^3} + 48{x^2} + 12x + 1 - 64{x^3} - 12x - 48{x^2} - 9= - 8\) nên \(P = - 8\)
+ \(Q = {\left( {x - 2} \right)^3} - x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + 6x\left( {x - 3} \right) + 5x\)\( = {x^3} - 3.{x^2}.2 + 3x{.2^2} - {2^3} - x\left( {{x^2} - 1} \right) + 6{x^2} - 18x + 5x\)
\( = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + x + 6{x^2} - 18x + 5x = - 8\)\( \Rightarrow Q = - 8\)
Vậy \(P = Q\) .
Một số em có thể sai dấu khi khai triển hằng đẳng thức \({\left( {x - 2} \right)^3} = {x^3} - 6{x^2} + 12x + 8\) dẫn đến sai kết quả ra \(Q = 8\)
Đa thức \({x^2} + x - 2ax - 2a\) được phân tích thành
-
A.
\(\left( {x + 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).
-
B.
\(\left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).
-
C.
\(\left( {x + 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\).
-
D.
\(\left( {x - 2a} \right)\left( {x - 1} \right)\).
Đáp án : B
Ta có \({x^2} + x - 2ax - 2a\)\( = \left( {{x^2} + x} \right) - \left( {2ax + 2a} \right) = x\left( {x + 1} \right) - 2a\left( {x + 1} \right) = \left( {x - 2a} \right)\left( {x + 1} \right)\)
Các em có thể nhóm theo cách khác \(\left( {{x^2} - 2ax} \right) + \left( {x - 2a} \right) \)\( = x\left( {x - 2a} \right) + \left( {x - 2a} \right) \)\( = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2a} \right)\)
Giá trị của biểu thức $D = {x^3}-{x^2}y-x{y^2} + {y^3}$ khi \(x = y\) là
-
A.
\(3\).
-
B.
\(2\).
-
C.
\(1\).
-
D.
\(0\).
Đáp án : D
- Phân tích \(D\) thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử thích hợp.
- Sử dụng giả thiết \(x = y\) để tính giá trị của $D$ .
$D = \left( {{x^3} + {y^3}} \right)-xy\left( {x + y} \right) $$= \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) - xy\left( {x + y} \right) $$= \left( {x + y} \right)\left( {{x^2}-xy + {y^2}-xy} \right)$$ = \left( {x + y} \right)[\left( {x\left( {x-y} \right)-y\left( {x-y} \right)} \right] $$= \left( {x + y} \right){\left( {x-y} \right)^2}$
Vì \(x = y\)\( \Leftrightarrow x - y = 0\) nên \(D = \left( {x + y} \right){\left( {x - y} \right)^2} = 0\) .
Một số em có thể phân tích sai hằng đằng thức thành \({x^3} + {y^3} = \left( {x + y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\) nên không ra kết quả.
Cho \(\left( {27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1} \right):{\left( {3x + 1} \right)^2} = \left( {...} \right)\) Điền vào chỗ trống đa thức thích hợp
-
A.
\({\left( {3x + 1} \right)^5}\).
-
B.
\(3x + 1\).
-
C.
\(3x - 1\).
-
D.
\({\left( {3x + 1} \right)^3}\)
Đáp án : B
+ Đưa số bị chia thành hằng đẳng thức \({a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} = {\left( {a + b} \right)^3}\)
+ Sử dụng quy tắc ${x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}$ với \(x \ne 0;\,m,n \in \mathbb{N};\,m \ge n\).
Ta có \(\left( {27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1} \right):{\left( {3x + 1} \right)^2} = {\left( {3x + 1} \right)^3}:{\left( {3x + 1} \right)^2} = 3x + 1\)
Một số em có thể nhầm hằng đẳng thức \({a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} = {\left( {a - b} \right)^3}\) dẫn đến biến đổi sai
\(27{x^3} + 27{x^2} + 9x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^3}\) và không ra kết quả đúng.
Tìm \(a\) và \(b\) để đa thức \(f\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(g\left( x \right) = {x^2} - x - 2\)
-
A.
\(a = - 1;\,b = 30\).
-
B.
\(a = 1;\,b = 30\).
-
C.
\(a = - 1;\,b = - 30\).
-
D.
\(a = 1;\,b = - 30\).
Đáp án : D
+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.
Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .
Ta có
Phần dư của phép chia \(f\left( x \right)\) cho \(g\left( x \right)\) là \(R = \left( {a - 1} \right)x + b + 30\)
Để phép chia trên là phép chia hết thì \(R = 0\) với \(\forall x\) \( \Leftrightarrow \left( {a - 1} \right)x + b + 30 = 0\) với \(\forall x\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b + 30 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 30\end{array} \right.\) . Vậy \(a = 1;\,b = - 30\).
Một số em tính sai ở bước cuối khi thực hiện phép chia dẫn đến phần dư là \(R = \left( {a - 1} \right)x + b - 30\) do đó ra sai đáp án.
Cho $B = {\left( {{x^2} + 3} \right)^2} - {x^2}\left( {{x^2} + 3} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)$. Chọn câu đúng.
-
A.
$B < 12$
-
B.
$B > 13$
-
C.
$12 < B < 14$
-
D.
$11 < B < 13$
Đáp án : D
Sử dụng công thức \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\) , \(\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} - {B^2}\) và phép nhân đa thức để khai triển và rút gọn.
Ta có $B = {\left( {{x^2} + 3} \right)^2} - {x^2}\left( {{x^2} + 3} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)$\( = {\left( {{x^2}} \right)^2} + 2.{x^2}.3 + {3^2} - \left( {{x^2}.{x^2} + {x^2}.3} \right) - 3\left( {{x^2} - 1} \right)\)
\( = {x^4} + 6{x^2} + 9 - {x^4} - 3{x^2} - 3{x^2} + 3\) \( = 12\) .
Một số em có thể nhầm dấu ở phép biến đổi \( - 3\left( {{x^2} - 1} \right) = - 3{x^2} - 3\) dẫn đến \(B = 6\) , chọn A sai.
Cho biết \({x^3} = 2p + 1\) trong đó \(x\) là số tự nhiên, \(p\) là số nguyên tố. Tìm \(x.\)
-
A.
\(x = 9\)
-
B.
\(x = 7\)
-
C.
\(x = 5\)
-
D.
\(x = 3\)
Đáp án : D
+ Chỉ ra \(x\) là số lẻ
+ Gọi \(x = 2k + 1\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\) sau đó biển đổi để tìm \(k\). Từ đó tìm ra \(x\)
Chú ý rằng: Số nguyên tố là số chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
Vì \(p\) là số nguyên tố nên \(2p + 1\) là số lẻ. Mà \({x^3} = 2p + 1\) nên \({x^3}\) cũng là một số lẻ, suy ra \(x\) là số lẻ
Gọi \(x = 2k + 1\,\,\left( {k \in N} \right)\). Ta có \({x^3} = 2p + 1 \Leftrightarrow {\left( {2k + 1} \right)^3} = 2p + 1\)
\( \Leftrightarrow 8{k^3} + 12{k^2} + 6k + 1 = 2p + 1 \Leftrightarrow 2p = 8{k^3} + 12{k^2} + 6k\)
\( \Leftrightarrow p = 4{k^3} + 6{k^2} + 3k = k\left( {4{k^2} + 6k + 3} \right)\)
Mà \(p\) là số nguyên tố nên \(k = 1 \Rightarrow x = 3\)
Vậy số cần tìm là \(x = 3.\)
Cho \(2x\left( {3x - 1} \right) - 3x\left( {2x - 3} \right) = 11\) .Kết quả \(x\) bằng:
-
A.
\( - \dfrac{{11}}{7}\)
-
B.
\(\dfrac{7}{{11}}\)
-
C.
\(1\)
-
D.
\(\dfrac{{11}}{7}\)
Đáp án : D
Thực hiện các phép tính: phá ngoặc, chuyển vế .. để biến đổi về dạng tìm \(x\) thường gặp
Ta có:
\(2x\left( {3x - 1} \right) - 3x\left( {2x - 3} \right) = 11\)
\(2x.3x - 2x.1 - 3x.2x - 3x.\left( { - 3} \right) = 11\)
\(6{x^2} - 2x - 6{x^2} + 9x = 11\)
\(7x = 11\)
\(x = \dfrac{{11}}{7}\)
Vậy \(x = \dfrac{{11}}{7}\) .
Gọi \(x\) là giá trị thỏa mãn \(\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 3x\left( {x - 9} \right) - 3\). Khi đó
-
A.
\(x < 0\)
-
B.
\(x < - 1\)
-
C.
\(x > 2\)
-
D.
\(x > 0\)
Đáp án : A
Thực hiện các biến đổi phá ngoặc, chuyển vế… rồi rút gọn hai vế đưa về dạng tìm \(x\) thường gặp
Ta có \(\left( {3x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 3x\left( {x - 9} \right) - 3\) \( \Leftrightarrow 3x.x + 3x.\left( { - 2} \right) - 4.x - 4.\left( { - 2} \right) = 3x.x + 3x.\left( { - 9} \right) - 3\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 4x + 8 = 3{x^2} - 27x - 3\) \( \Leftrightarrow 17x = - 11 \Leftrightarrow x = - \dfrac{{11}}{{17}}\)
Vậy \(x = - \dfrac{{11}}{{17}}\) .
Một số em chuyển vế không đổi dấu nên \(x = \dfrac{{11}}{{17}}\) khi đó chọn đáp án D sai.
Biểu thức \({\left( {a - b - c} \right)^2}\) bằng
-
A.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} - 2\left( {bc + ac + ab} \right)\)
-
B.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + bc - ac - 2ab\)
-
C.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {bc + ac - ab} \right)\)
-
D.
\({a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {bc - ac - ab} \right)\)
Đáp án : D
Sử dụng hẳng đẳng thức \({\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\)
Ta có \({\left( {a - b - c} \right)^2}\)\( = {\left[ {\left( {a - b} \right) - c} \right]^2} = {\left( {a - b} \right)^2} - 2\left( {a - b} \right).c + {c^2}\)
\( = {a^2} - 2ab + {b^2} - 2ac + 2bc + {c^2}\) \( = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2\left( {bc - ac - ab} \right)\) .
Các em có thể thiếu hệ số \(2\) ở phép biến đổi đầu tiên \({\left[ {\left( {a - b} \right) - c} \right]^2} = {\left( {a - b} \right)^2} - \left( {a - b} \right).c + {c^2}\)
Dẫn đến ra đáp án B sai.
Chọn câu đúng.
-
A.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = 5\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
B.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = \left( {5x - y} \right)\left( {x - 5y} \right)\).
-
C.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
D.
\({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = 5\left( {x - y} \right)\left( {x - 5y} \right)\).
Đáp án : A
Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.
Ta có \({\left( {3x - 2y} \right)^2} - {\left( {2x - 3y} \right)^2} = \left( {3x - 2y + 2x - 3y} \right)\left( {3x - 2y - \left( {2x - 3y} \right)} \right)\)\( = \left( {5x - 5y} \right)\left( {3x - 2y - 2x + 3y} \right) = 5\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)
Một số em có thể sai khi phân tích \( - \left( {2x - 3y} \right) = - 2x- 3y\) dẫn đến chọn đáp án D sai.
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \({\left( {x - 3} \right)^2} - 9{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\) ?
-
A.
\(2\).
-
B.
\(1\).
-
C.
\(0\).
-
D.
\(4\).
Đáp án : A
+ Sử dụng hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) để phân tích đa thức thành nhân tử.
+ Từ đó đưa về dạng \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)
Ta có \({\left( {x - 3} \right)^2} - 9{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} - {\left[ {3\left( {x + 1} \right)} \right]^2} = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} - {\left( {3x + 3} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 3 + 3x + 3} \right)\left( {x - 3 - 3x - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x\left( { - 2x - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = 0\\ - 2x - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\ - 2x = 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 3\end{array} \right.\)
Vậy có hai giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 0;x = - 3\) .
Các em cũng có thể đưa về dạng \({A^2} = {B^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = B\\A = - B\end{array} \right.\) để giải.
Chọn câu sai.
-
A.
\(ax - bx + ab - {x^2} = \left( {x + b} \right)\left( {a - x} \right)\).
-
B.
\({x^2} - {y^2} + 4x + 4 = \left( {x + y} \right)\left( {x - y + 4} \right)\).
-
C.
\(ax + ay - 3x - 3y = \left( {a - 3} \right)\left( {x + y} \right)\).
-
D.
\(xy + 1 - x - y = \left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\)
Đáp án : B
Sử dụng phương pháp nhóm hạng tử thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử.
Chú ý đến tính chất \(A = - \left( { - A} \right)\) để làm xuất hiện nhân tử chung.
Ta có \(ax - bx + ab - {x^2} = \left( {ax - {x^2}} \right) + \left( {ab - bx} \right)\)\( = x\left( {a - x} \right) + b\left( {a - x} \right) = \left( {x + b} \right)\left( {a - x} \right)\) nên A đúng.
*\({x^2} - {y^2} + 4x + 4 = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - {y^2} = {\left( {x + 2} \right)^2} - {y^2} = \left( {x + 2 + y} \right)\left( {x + 2 - y} \right)\) nên B sai.
* \(ax + ay - 3x - 3y = a\left( {x + y} \right) - 3\left( {x + y} \right) = \left( {a - 3} \right)\left( {x + y} \right)\) nên C đúng.
* \(xy + 1 - x - y = \left( {xy - x} \right) + \left( {1 - y} \right) = x\left( {y - 1} \right) - \left( {y - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\) nên D đúng.
Một số em có thể nhầm dấu khi đưa các số hạng vào ngoặc dẫn đến chọn sai đáp án
Phân tích đa thức \({x^8} + 4\) thành hiệu hai bình phương, ta được
-
A.
\({\left( {{x^4} - 2} \right)^2} - {\left( {2{x^2}} \right)^2}\).
-
B.
\({\left( {{x^4} + 4} \right)^2} - {\left( {4{x^2}} \right)^2}\).
-
C.
\({\left( {{x^4} + 2} \right)^2} - {\left( {4{x^2}} \right)^2}\).
-
D.
\({\left( {{x^4} + 2} \right)^2} - {\left( {2{x^2}} \right)^2}\).
Đáp án : D
Thêm bớt hạng tử để xuất hiện hiệu hai bình phương.
Ta có \({x^8} + 4 = {\left( {{x^4}} \right)^2} + 4{x^4} + 4 - 4{x^4}\)\( = {\left( {{x^4} + 2} \right)^2} - {\left( {2{x^2}} \right)^2}\)
Một số em có thể biến đổi sai phép bình phương như \(4{x^2} = {\left( {4x} \right)^2}\)… dẫn đến sai đáp án.
Gọi \({x_1};{x_2}\,\left( {{x_1} > {x_2}} \right)\) là hai giá trị thỏa mãn \({x^2} + 3x - 18 = 0\). Khi đó \(\dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}}\) bằng
-
A.
\( - 2\).
-
B.
\(2\).
-
C.
\(\dfrac{1}{2}\).
-
D.
\( - \dfrac{1}{2}\).
Đáp án : D
Sử dụng phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử.
Từ đó đưa về dạng tìm \(x\) đã biết \(A.B = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\)
Ta có
\(\begin{array}{l}\;{x^2} + 3x - 18 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 3x - 18 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x} \right) + \left( {6x - 18} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 3} \right) + 6\left( {x - 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 6} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 6 = 0\\x - 3 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 6\\x = 3\end{array} \right.\)
Suy ra \({x_1} = 3;{x_2} = - 6\,\left( {do\,\,{x_1} > {x_2}} \right)\)
\( \Rightarrow \dfrac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \dfrac{3}{{ - 6}} = - \dfrac{1}{2}\) .
Một số em không để ý điều kiện \({x_1} > {x_2}\) dẫn đến sai đáp án.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + 2x - 10y\)
-
A.
\(17\).
-
B.
\(0\)
-
C.
\( - 17\).
-
D.
\( - 10\).
Đáp án : C
- Tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử hoặc thêm, bớt cùng một hạng tử một cách thích hợp để tách biểu thức đã cho thành dạng C = a2 + b2 + c.
- Khi đó, \(A \ge c\) với mọi x.
- Suy ra, giá trị nhỏ nhất của A.
\(A = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + 2x - 10y\)
\(\Leftrightarrow A = {x^2} + {y^2} + 1 - 2xy + 2x - 2y + {y^2} - 8y + 16 - 17\)
\( \Leftrightarrow A = \left( {{x^2} + {y^2} + {1^2} - 2.x.y + 2.x.1 - 2.y.1} \right) + \left( {{y^2} - 2.4.y + {4^2}} \right) - 17\)
\( \Leftrightarrow A = {\left( {x - y + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} - 17.\)
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - y + 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y - 4} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) với mọi \(x,y\) nên \(A \ge - 17\) với mọi \(x,y.\)
\( \Rightarrow A = - 17 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y + 1 = 0\\y - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y - 1\\y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\)
Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất là \(A = - 17\) tại \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\).
Kết quả của phép chia \(\left( {6x{y^2} + 4{x^2}y - 2{x^3}} \right):2x\) là
-
A.
\(3{y^2} + 2xy - {x^2}\)
-
B.
\(3{y^2} + 2xy + {x^2}\)
-
C.
\(3{y^2} - 2xy - {x^2}\)
-
D.
\(3{y^2} + 2xy\)
Đáp án : A
Sử dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.
Muốn chia đa thức \(A\) cho đơn thức \(B\) ( trường hợp các hạng tử của đa thức \(A\) đều chia hết cho đơn thức \(B\)), ta chia mỗi hạng tử của \(A\) cho \(B\) rồi cộng kết quả với nhau.
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\left( {6x{y^2} + 4{x^2}y - 2{x^3}} \right):2x\\ = 6x{y^2}:2x + 4{x^2}y:2x - 2{x^3}:2x\\ = 3{y^2} + 2x - {x^2}.\end{array}\)
Một số em có thể nhầm dấu \( - 2{x^3}:2x = {x^2}\) dẫn đến sai đáp án.
Giá trị số tự nhiên \(n\) để phép chia \({x^{2n}}:{x^4}\) thực hiện được là:
-
A.
\(n \in \mathbb{N},n > 2\)
-
B.
\(n \in \mathbb{N},n \ge 4\)
-
C.
\(n \in \mathbb{N},n \ge 2\)
-
D.
\(n \in \mathbb{N},n \le 2\)
Đáp án : C
Sử dụng quy tắc \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\) với \(x \ne 0;\,m,n \in \mathbb{N};\,m \ge n\).
Để phép chia \({x^{2n}}:{x^4} = {x^{2n - 4}}\) thực hiện được thì \(n \in \mathbb{N};\,2n - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \,n \ge 2;\,n \in \mathbb{N}\) .
Một số em có thể nhớ nhầm điều kiện thành \(2n - 4 > 0\) dẫn đến ra \(n > 2\) là chưa đủ đáp án.
Thương của phép chia đa thức \(\left( {3{x^4} - 2{x^3} + 4x - 2{x^2} - 8} \right)\) cho đa thức \(\left( {{x^2} - 2} \right)\) có hệ số tự do là
-
A.
\(2\).
-
B.
\(3\).
-
C.
\(1\).
-
D.
\(4\).
Đáp án : D
- Đặt phép chia.
- Chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia.
- Nhân kết quả tìm được với đa thức chia, rồi lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được, hiệu tìm được gọi là dư thứ nhất.
- Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia, được kết quả lại thực hiện tương tự như trên, cho đến khi dư cuối cùng không thể chia được nữa.
Ta có: \(\left( {3{x^4} - 2{x^3} + 4x - 2{x^2} - 8} \right):\left( {{x^2} - 2} \right) \)\(= \left( {3{x^4} - 2{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8} \right):\left( {{x^2} - 2} \right)\)
\(\left( {3{x^4} - 2{x^3} + 4x - 2{x^2} - 8} \right):\left( {{x^2} - 2} \right) = 3{x^2} - 2x + 4\)
Hệ số tự do của thương là \(4.\)
Thương và phần dư của phép chia đa thức \(2{x^3} - 3{x^2} - 3x - 2\) cho đa thức \({x^2} + 1\) lần lượt là
-
A.
\(2x - 3;5x - 5\).
-
B.
\(2x - 3; - 5x + 1\).
-
C.
\( - 5x + 1;2x - 3\).
-
D.
\(2x - 3; - 5x - 5\).
Đáp án : B
- Đặt phép chia.
- Chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia.
- Nhân kết quả tìm được với đa thức chia, rồi lấy đa thức bị chia trừ đi tích nhận được, hiệu tìm được gọi là dư thứ nhất.
- Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia, được kết quả lại thực hiện tương tự như trên, cho đến khi dư cuối cùng không thể chia được nữa.
Thương của phép chia là \(2x - 3\) và dư là \( - 5x + 1\)
Một số em sai ở phép trừ cuối \(\left( { - 3{x^2} - 5x - 2} \right) - \left( { - 3{x^2} - 3} \right) = - 5x - 5\) do không đổi dấu khi phá ngoặc nên dẫn đến chọn sai đáp án.
Để đa thức \({x^3} + a{x^2} - 4\) chia hết cho \({x^2} + 4x + 4\) thì giá trị của \(a\) là
-
A.
\(a = - 6\).
-
B.
\(a = 6\).
-
C.
\(a = - 3\).
-
D.
\(a = 3\).
Đáp án : D
+ Sử dụng cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
+ Sử dụng nhận xét: Nếu phép chia có phần dư \(R = 0\) thì phép chia đó là phép chia hết.
Chú ý: \(Ax + B = 0\) với \(\forall x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0\\B = 0\end{array} \right.\) .
Để \({x^3} + a{x^2}-4\) chia hết cho \({x^2} + 4x + 4\) thì \(4\left( {3-a} \right).x-4a + 12 = 0\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {3 - a} \right) = 0\\12 - 4a = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow a = 3\).
Vậy \(a = 3\).
>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |






