Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 7 - Chương 1 - Vật lí 6


Đề bài

Câu 1: Trên vỏ hộp sữa bột có ghi 450 gam số đó cho biết:

A. khối lượng của hộp sữa.         

B. trọng lượng của hộp sữa.

C. trọng lượng của sữa trong hộp.

D. khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 2. Một cân đòn có ĐCNN là 1g. Cách ghi khối lượng của một vật nào là đúng trong các cách ghi dưới đây?

A. 60g.           B. 60,1g.

C. 60,0g.        D. 59,5g.

Câu 3. Kết luận nào đúng?

Gió tác dụng vào buồm một lực có

A. phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.

B. phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.

C. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.

D. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.

Câu 4. Sợi dây kéo co của hai bạn giữ nguyên vị trí vì:

A. lực của bạn 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay bạn 1.

B. lực của bạn 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực của bạn 1 tác dụng vào dây.

C. lực của bạn 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực dây tác dụng vào tay bạn 1.

D. lực của bạn 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay bạn 2.

Câu 5. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lực?

A.Cân Rôbecvan           B. Lực kế

C. Nhiệt kế                    D. Thước. 

Câu 6. Trường hợp nào không có sự biến đổi chuyển động trong các trường hợp chuyển động của máy bay?

A. Máy bay cất cánh.

B. Máy bay hạ cánh.

C. Máy bay chuyển động đều trên bầu trời.

D. Máy bay lượn vòng biểu diễn nghệ thuật.

Câu 7. Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

A. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

B. Trọng lượng của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

C. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

D. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật.

Câu 8. Lực nào không phải là lực kéo trong các lực sau?

A. Lực của vật tác dụng vào sợi dây treo nó

B. Lực của không khí tác dụng vào quả bóng làm quả bóng bay lên.

C. Lực của tay người tác dụng vào lò xo làm lò xo dãn ra.

D. Lực của lò xo tác dụng vào tay khi nó đang bị dãn.

Câu 9. Một vật có khối lượng 25kg thì có trọng lượng tương ứng là :

A. 2,5 N          B. 250 N

C. 2500 N       D. 25 N

Câu 10. Một người đưa ra một “lượng” (một lạng ta) vàng. Khối lượng này tương đương:

A. 1kg.               B. 100g.             

C. 37,5g.            D. 3,75g.

Lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D

Trên vỏ hộp sữa bột có ghi 450gam số đó cho biết khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 2: Chọn A

Nếu ĐCNN là 1g thì cách ghi khối lượng đúng 60g. Các cách ghi khác đều ghi với ĐCNN bé hơn 1g.

Câu 3: Chọn A

Gió tác dụng vào buồm một lực có phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.

Câu 4: Chọn B

Sợi dây kéo co của hai bạn giữ nguyên vị trí vì lực của bạn 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực của bạn 1 tác dụng vào dây.

Câu 5: Chọn B

Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực. Câu đúng là B.

Câu 6: Chọn C

Máy bay chuyển động đều trên bầu trời thì không có sự biến đổi chuyển động

Câu 7: Chọn B

Trọng lượng của vật là p = 10m. Vậy trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

Câu 8: Chọn B

Lực của không khí tác dụng vào quả bóng làm quả bóng bay là lực đẩy chứ không phải lực kéo.

Câu 9: Chọn B

Một vật có khối lượng 25kg thì có trọng lượng P= 10m = 250N.

Câu 10: Chọn C

Khối lượng của một “lượng” vàng (một lạng ta) là: 37,5g

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài