Đề kiểm tra 15 phút – Đề số 4 – Chương 2 – Hóa học 9

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi kiểm tra 15 phút – Đề số 4 – Chương 2 – Hóa học 9

Đề bài

Câu 1 (3 điểm): Viết các phương trình hóa học (ghi điều kiện phản ứng) xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

a) Kẽm tác dụng với lưu huỳnh.

b) Canxi tác dụng với brom.

c) Đồng tác dụng với H2SO4 đặc, nung nóng.

Câu 2 (3 điểm): Hòa tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần dùng 12,5 gam dung dịch HCl 7,3% (Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, H = 1, Cl = 35,5). Xác định tên kim loại kiềm.

Câu 3 (4 điểm): Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thức, thấy dung dịch không còn màu xanh, cân lại đinh sắt thì khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Tìm nồng độ mol/l dung dịch CuSO­4­ (Fe = 56, Cu = 64).

Lời giải chi tiết

Câu 1:

\(\eqalign{  & a)Zn + S \to ZnS({t^0})  \cr  & b)Ca + B{r_2} \to CaB{r_2}({t^0})  \cr  & c)Cu + 2{H_2}S{O_4}(dac) \to CuS{O_4} + S{O_2} + {H_2}O({t^0}) \cr} \)

Câu 2:

\(\eqalign{  & 2M + 2{H_2}O \to 2MOH + {H_2} \uparrow   \cr  & MOH + HCl \to MCl + {H_2}O  \cr  & {n_{HCl}} = {{12,5.7,3} \over {100.36,5}} = 0,025mol  \cr  &  \Rightarrow {n_{MOH}} = {n_M} = 0,025mol  \cr  & {M_M} = {{0,575} \over {0,025}} = 23. \cr} \)

Đó là kim loại Na.

Câu 3:

Fe + CuSO4 \(\to\) Cu + FeSO4

Theo phương trình cứ 56 gam (1 mol) Fe tan vào 1 mol dung dịch CuSO4 thì có 64 gam (1 mol) Cu được tạo ra, bám vào thanh sắt làm tăng 8 gam.

Khối lượng của đinh sắt tăng 0,8 gam

 \(\eqalign{  &  \Rightarrow {n_{CuS{O_4}}} = 0,1mol.  \cr  & C{\% _{CuS{O_4}}} = {{0,1} \over {0,2}} = 0,5M. \cr} \)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 9 - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com