Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác trang 116 SGK Toán 7 cánh diều

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Câu hỏi khởi động trang 116

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của A, B, C trên các đường thẳng BC, CA, AB (Hình 132).

Xem chi tiết

Câu hỏi mục I trang 116, 117

I. Đường cao của tam giác

Xem chi tiết

Câu hỏi mục II trang 117, 118

II. Tính chất ba đường cao của tam giác

Xem chi tiết

Bài 1 trang 118

Cho tam giác ABC có H là trực tâm, H không trùng với đỉnh nào của tam giác. Nêu một tính chất của cặp đường thẳng: a) AH và BC; b) BH và CA; c) CH và AB.

Xem chi tiết

Bài 2 trang 118

Cho tam giác ABC. Vẽ trực tâm H của tam giác ABC và nhận xét vị trí của nó trong các trường hợp sau: a) Tam giác ABC nhọn; b) Tam giác ABC vuông tại A; c) Tam giác ABC có góc A tù.

Xem chi tiết

Bài 3 trang 118

Cho tam giác nhọn ABC và điểm D nằm trong tam giác. Chứng minh rằng nếu DA vuông góc với BC và DB vuông góc CA thì DC vuông góc với AB.

Xem chi tiết

Bài 4 trang 118

Cho tam giác nhọn ABC. Hai đường cao BE và CF cắt nhau tại H,

Xem chi tiết

Bài 5 trang 118

Trong Hình 139, cho biết AB // CD, AD // BC; H, K lần lượt là trực tâm các tam giác ABC và ACD. Chứng minh AK // CH và AH // CK.

Xem chi tiết

Bài 6 trang 118

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm, H là trực tâm, I là giao điểm của ba đường phân giác, O là giao điểm của ba đường trung trực. Chứng minh rằng: a) Nếu tam giác ABC đều thì bốn điểm G, H, I, O trùng nhau; b) Nếu tam giác ABC có hai điểm trong bốn điểm G, H, I, O trùng nhau thì tam giác ABC là tam giác đều.

Xem chi tiết