Yoga

Bình chọn:
3.4 trên 5 phiếu

Kinh điển cơ bản của phái Yoga là Yoga - Sùtra, được coi là của Pâtanjali. Pâtanjali la tên của nhà ngữ pháp nổi tiếng ở thế kỷ thứ II tr. CN, tác giả Mahabhàsya, tức tập chú giải cho ngữ pháp của Pànini.

Kinh điển cơ bản của phái Yoga là Yoga - Sùtra, được coi là của Pâtanjali. Pâtanjali la tên của nhà ngữ pháp nổi tiếng ở thế kỷ thứ II tr. CN, tác giả Mahabhàsya, tức tập chú giải cho ngữ pháp của Pànini.

Jacobi thì cho Pâtanjali, tác giả Yoga - Sùtra không phải là nhà ngữ pháp và Sùtra này được soạn vào khoảng 450 sau công nguyên. Còn Dasgupta thì cho hai Pâtunjali chỉ là một.

Về mặt triết học ta có thể thấy:

Yoga = Sàmkhya + Thượng đế.

Nhưng sự thừa nhận thần của Yoga không có ý nghĩa mấy về phương diện triết . Tư tưởng Thượng đế không ăn khớp hữu cơ với hệ thống Yoga, đưa vào chỉ là máy móc, mâu thuẫn với hệ thống của nó (vốn gần gũi với Sàmkhya). Đối với Yoga, thần không sáng tạo thế giới, không dẫn dắt thế giới, thần không thương và cũng không trừng phạt. Theo họ, Thượng đế (thần) là "linh hồn đặc biệt", không khác các linh hồn cá thể khác là mấy.

Phương pháp Yoga có trong nhiều phái tôn giáo và các hệ thống triết học. Yoga - Sùtra nhắc đến 8 phương pháp:

  1.           Yama: tình yêu thương rộng rãi, hòa ái.
  2.           Niyama: tiết dục, tự ức chế.
  3.           àsana: giữ thân thể theo những vị trí nhất định.
  4.           Prànàyama: điều khiển, kiểm tra sự thở.
  5.           Pratyàhara: điều khiển tư duy.
  6.           dhàranà: chú ý.
  7.           dhàrana: thiền định.
  8.           Samadhi: tập trung tư tưởng (thiền đến cao độ).

Nhiều phái cho rằng, nếu thực hiện Yoga thì sẽ có sức mạnh siêu nhiên.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Sáu hệ thống "chính thống"

Triết học Nyàya - Vai\'sesika Triết học Nyàya - Vai\'sesika

Hệ thống Nyàya và hệ thống Vaisesika từ buổi đầu đã gắn liền với nhau, và qua thời gian, thực sự hòa làm một. Vì vậy có thể gọi chung là Nyàya - Vai sesika

Xem chi tiết
Triết học Sàmkhya Triết học Sàmkhya

Sàmkhya là số, đếm (Trung Quốc dịch là số luận). Ý nghĩa của thuật ngữ này không rõ và nguồn gốc của triết học này cũng bí ẩn. Truyền thuyết cho rằng người sáng lập triết học này là Kapila

Xem chi tiết
Triết học Vedànta Triết học Vedànta

Một hệ thống triết học lớn khác nảy sinh, coi như kế tục Veda, là Vedànta. Vedànta nghĩa là "kết thúc Veda" (Trung Quốc dịch là Viên thành Vệ - đà) với ý nghĩa phát huy tư tưởng Upanisd

Xem chi tiết
Triết học Mimànsà Triết học Mimànsà

Mimànsà được gọi là Pùrva Mimànsã. Kinh điển đầu tiên của hệ thống Mimànsà là Mimànsà - sùtra, gồm 2500 châm ngôn, được coi là của Jaimina. Nhưng khó mà xác định niên đại của Mimànsà - sùtra.

Xem chi tiết
Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví dụ minh hoạ Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví dụ minh hoạ

Khái niệm “chất” dùng để chỉ tính quy định của sự vật về phương diện tổng hợp các thuộc tính cơ bản, khách quan, vốn có của một sự vật nào đó; cái mà nhờ đó, sự vật là nó, khác với sự vật khác.

Xem chi tiết
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng. Trong mối quan hệ này, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

Xem chi tiết
Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Từ việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Nêu một số ví dụ minh hoạ. Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Từ việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Nêu một số ví dụ minh hoạ.

- Khái niệm nội dung và hình thức với tư cách là phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật Khái niệm nội dung dùng để chỉ toàn bộ các yếu tố làm cơ sở cấu thành nên sự vật; còn khái niệm hình thức dùng để chỉ phương thức kết hợp các yếu tố đó tạo nên sự tồn tại của sự vật.

Xem chi tiết
Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.

Xem chi tiết