Cùng em học Toán 5

Tuần 35 - Cùng em học Toán 5

Giải Cùng em học Toán lớp 5 tập 2 - trang 64, 65, 66 - Tuần 35

Bình chọn:
3.6 trên 8 phiếu

Giải Câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 64, 65, 66 - Kiểm tra cuối năm học - Tuần 35 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 5 tập 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phần tô màu chiếm bao nhiêu phần trăm của hình dưới đây?

A. \(3\% \)                   B. \(30\% \)

C. \(60\% \)                 D. \(\dfrac{3}{5}\% \)

Phương pháp giải:

Tìm phân số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ, sau đó viết phân số dưới dạng phân số thập phân có mẫu số là \(100\) rồi viết kết quả dưới dạng tỉ số phần trăm.

Lưu ý ta có : \(\dfrac{{1}}{{100}} = 1\% \).

Giải chi tiết:

Phân số chỉ phần tô màu của hình vẽ đã cho là \(\dfrac{3}{5}\).

Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{60}}{{100}} = 60\% \).

Vậy phần tô màu chiếm \(60\% \) hình đã cho.

Chọn C

Bài 2

Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(1,15 =\) ……..

b) \(\dfrac{3}{5} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là \(10;100; 1000; ...\)

Giải chi tiết:

a) \(1,15 = \dfrac{{115}}{{100}}\)

b) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{6}{{10}}\)

Bài 3

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(\dfrac{3}{4}m\), \(\dfrac{5}{6}m\) và có chiều cao là \(\dfrac{2}{3}m\).

Trả lời: Diện tích hình thang là ……..

Phương pháp giải:

Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Giải chi tiết:

Diện tích hình thang đó là:

\(\left( {\dfrac{3}{4} + \dfrac{5}{6}} \right) \times \dfrac{2}{3}:2 = \dfrac{{19}}{{36}}\left( {{m^2}} \right)\)

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng

Bảng dưới đây ghi kết quả thời gian làm một sản phẩm của mỗi người trong một cuộc thi:

Tên người làm

Thời gian làm

Long

12 phút 20 giây

Bình

12 phút

Việt

11 phút 48 giây

Hùng

12 phút 12 giây

Khải

11 phút 8 giây

Lợi

12 phút 3 giây

Trong 6 người trên, người nào làm nhanh nhất? ……..

Phương pháp giải:

Quan sát bảng để xác định thời gian làm của mỗi bạn, sau đó so sánh các số đo thời gian để tìm số đo thời gian nhỏ nhất. Bạn nào làm hết ít thời gian nhất thì là người làm nhanh nhất.

Giải chi tiết:

Trong các số đo thời gian trong bảng đã cho, thời gian ít nhất là 11 phút 8 giây.

Vậy trong 6 người trên, người nào làm nhanh nhất là Khải.

Bài 5

Đặt tính rồi tính:

\(43,53 – 19,37\)                                  \(4,56 × 6,5\)

Phương pháp giải:

Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

+ Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

+ Trừ như trừ các số tự nhiên.

+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta đặt tính rồi nhân như nhân các số tự nhiên, sau đó đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Giải chi tiết:

Bài 6

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Một tấm tôn hình vuông cạnh 4m và bị cắt đi một phần bằng nửa hình tròn như hình vẽ bên dưới. Diện tích phần còn lại của tấm tôn là: ……..

Phương pháp giải:

- Tính bán kính của nửa hình tròn :  \(4:2 = 2m\).

- Tính diện tích của hình tròn bán kính \(2m\) ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số \(3,14\).

- Tính diện tích phần cắt đi ta lấy diện tích của hình tròn bán kính \(2m\) chia cho \(2\).

- Tính diện tích miếng tôn hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

- Tính diện tích phần còn lại của tấm tôn ta lấy diện tích miếng tôn hình vuông trừ đi phần diện tích cắt đi.

Giải chi tiết:

Phần nửa hình tròn cắt đi có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng \(4m\).

Bán kính của nửa hình tròn đó là:

             \(4:2 = 2\,\,(m)\)

Diện tích hình tròn bán kính \(2m\) là:

             \(2 \times 2 \times 3,14 = 12,56\,\,({m^2})\)

Diện tích phần cắt đi là:

              \(12,56\,:2 = 6,28\,\,({m^2})\)

Diện tích tấm tôn hình vuông là:

              \(4 \times 4 = 16\,\,({m^2})\)

Diện tích phần còn lại của tấm tôn là:

              \(16 - 6,28 = 9,72\,\,({m^2})\)

                          Đáp số: \(9,72{m^2}\).

Bài 7

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 là chiến công lớn nhất trong ba lần chống quân xâm lược Mông – Nguyên của quân và dân Đại Việt, năm đó thuộc thế kỉ ……..

b) 4,5 phút – 4 phút 15 giây = ……..

Phương pháp giải:

a) Áp dụng lí thuyết:  Từ năm 1201 đến năm 1300 là thế kỉ mười ba.

b) Đổi 4,5 phút sang số đo gồm phút và giây rồi thực hiện phép tính trừ như thông thường.

Giải chi tiết:

a) Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 là chiến công lớn nhất trong ba lần chống quân xâm lược Mông – Nguyên của quân và dân Đại Việt, năm đó thuộc thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).

b) 4,5 phút – 4 phút 15 giây = 4 phút 30 giây – 4 phút 15 giây = 15 giây.

Bài 8

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Một tủ sách có 800 cuốn bao gồm 4 loại sách: sách giáo khoa; sách tham khảo; sách thiếu nhi và tạp chí. Kết quả thống kê các loại sách trên được cho trên biểu đồ hình quạt sau:

Số cuốn sách tham khảo có khoảng:

A. 120 cuốn sách

B. 160 cuốn sách

C. 200 cuốn sách

D. 320 cuốn sách

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ ta thấy sách tham khảo chiếm 25% tổng số sách trong tủ. Để tìm số sách tham khảo ta tìm 25% của 800 quyển sách.

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy sách tham khảo chiếm 25% tổng số sách trong tủ.

Tủ sách đó có số cuốn sách tham khảo là:

            \(800 : 100 × 25 = 200\) (cuốn)

Chọn C

Bài 9

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 90m, chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{3}\) chiều dài. Biết rằng, cứ 100m2 của thửa ruộng đó thì thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Phương pháp giải:

- Tính chiều rộng thửa ruộng ta lấy chiều dài nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

- Tính diện tích thửa ruộng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính tỉ số giữa diện tích thửa ruộng và \(100{m^2}\).

- Tính số thóc thu được: diện tích gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp \(50kg\) bấy nhiêu lần.

Giải chi tiết:

Chiều rộng thửa ruộng đó là:

         \(90 \times \dfrac{2}{3} = 60\,\,(m)\)

Diện tích thửa ruộng đó là:

         \(90 \times 60 = 5400\,\,({m^2})\)

\(5400{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:

         \(5400:100 = 54\) (lần)

Trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số tạ thóc là:

          \(50 \times 54 = 2700\,\,(kg)\)

           \(2700kg = 27\) tạ.

                               Đáp số: \(27\) tạ.

Bài 10

Giải bài toán:

Một vòi nước chảy vào bể không có nước, trung bình mỗi giờ vòi chảy được \(\dfrac{1}{4}\) bể. Hỏi sau 3 giờ vòi nước chảy vào bể thì còn mấy phần bể chưa có nước ?

Phương pháp giải:

Coi bể nước là 1 đơn vị.

- Tính số phần bể đã có nước sau 3 giờ vòi nước chảy vảo bể ta lấy số phần bể nước chảy được vào bể trong 1 giờ nhân với 3.

- Tính số phần bể chưa có nước ta lấy 1 trừ đi số phần bể đã có nước sau 3 giờ vòi nước chảy vảo bể.

Giải chi tiết:

Coi bể nước là 1 đơn vị.

Sau 3 giờ vòi nước chảy vào bể thì số phần bể đã có nước là:

             \(\dfrac{1}{4} \times 3 = \dfrac{3}{4}\) (bể)

Sau 3 giờ vòi nước chảy vào bể thì số phần bể chưa có nước là:

             \(1 - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4}\) (bể)

                              Đáp số: \(\dfrac{1}{4}\) bể. 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng