Bài 37. Phép nhân


Bài 1. a) Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân. b) Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép cộng các số hạng bằng nhau.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 (trang 5 SGK Toán 2 tập 2)

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:

a) Tính tổng các số hạng bằng nhau rồi viết tổng đó dưới dạng phép nhân tương ứng và tính được kết quả phép nhân đó.

Chẳng hạn: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10. Quan sát ta thấy 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 2, do đó ta chuyển thành phép nhân là 2 × 5 = 10.

b) Tính phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.

Chẳng hạn: phép nhân 3 × 5 có nghĩa là “3 được lấy 5 lần”, hay ta có:

3 × 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15.

Lời giải chi tiết:

Quảng cáo
decumar

Bài 2

Bài 2 (trang 5 SGK Toán 2 tập 2)

Tìm phép nhân thích hợp.

Phương pháp giải:

Quan sát ta thấy số cá ở mỗi bể của mỗi nhóm đều bằng nhau, do đó ta sẽ viết tổng số cá dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau, sau đó viết tổng đó dưới dạng phép nhân.

Lời giải chi tiết:

4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 tương ứng với phép nhân là 4 × 5 = 20 ;

4 + 4 + 4 = 12 tương ứng với phép nhân là 4 × 3 = 12 ;

5 + 5 = 10 tương ứng với phép nhân là 5 × 2 = 10 ;

2 + 2 + 2 + 2 = 8 tương ứng với phép nhân là 2 × 4 = 8.

Vậy ta có kết quả như sau:

LT

Bài 1 (trang 6 SGK Toán 2 tập 2)

a) Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân.

b) Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép cộng các số hạng bằng nhau.

Phương pháp giải:

a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 là tổng của 5 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 2, do đó ta chuyển thành phép nhân là 2 × 5 = 10.

b) Phép nhân 5 × 7 có nghĩa là “5 được lấy 7 lần”, hay ta có:

5 × 7 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5.

Lời giải chi tiết:

a) Viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép nhân như sau:

    2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 5 = 10

b) Phép nhân 5 × 7 = 35 thành phép cộng các số hạng bằng nhau như sau

    5 × 7 =  5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 35

Bài 2

Bài 2 (trang 6 SGK Toán 2 tập 2)

Tìm phép nhân phù hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để tìm số cánh quạt của mỗi chiếc quạt và số chiếc quạt, số bút chì màu có trong 1 hộp và số hộp bút chì màu, số tai thỏ của 1 con thỏ và số tai thỏ, từ đó viết được phép nhân phù hợp với mỗi hình.

Lời giải chi tiết:

- Quan sát ta thấy mỗi chiếc quạt có 4 cánh quạt và có tất cả 4 chiếc quạt. Vậy để tìm số cánh quạt ta thực hiện phép nhân 4 × 4 = 16.

- Mỗi hộp bút chì màu có 6 chiếc và có tất cả 3 hộp bút chì màu. Vậy để tìm số chiếc bút chì màu ta thực hiện phép nhân 6 × 3 = 18.

- Mỗi con thỏ có 2 tai và có tất cả 5 con thỏ. Vậy để tìm số tai thỏ ta thực hiện phép nhân 2 × 5 = 10.

Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 3

Bài 3 (trang 6 SGK Toán 2 tập 2)

Tính (theo mẫu).

a) 5 × 4                                b) 8 × 2.

c) 3 × 6                                d) 4 × 3

Phương pháp giải:

Viết phép nhân dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu cho câu a) rồi tính giá trị của phép tính đó.

Lời giải chi tiết:

b) 8 × 2 = 8 + 8 = 16.

    8 × 2 = 16

c) 3 × 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 =18

   3 × 6 = 18

d) 4 × 3 = 4 + 4 + 4 = 12

   4 × 3 = 12

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.3 trên 12 phiếu
  • Bài 38. Thừa số, tích

    Bài 3. Tìm tích, biết: a) Hai thừa số là 2 và 4. b) Hai thừa số là 8 và 2. c) Hai thừa số là 4 và 5.

  • Bài 39. Bảng nhân 2

    Bài 4. Một con cua có 2 cái càng. a) 5 con cua có bao nhiêu cái càng? b) 7 con cua có bao nhiêu cái càng?

  • Bài 40. Bảng nhân 5

    Bài 4. Bác Hoà làm ống hút bằng tre thay ống nhựa. Mỗi đoạn tre làm được 5 ống hút. Hỏi với 5 đoạn tre như vậy, bác Hoà làm được bao nhiêu ống hút?

  • Bài 41. Phép chia

    Bài 1: Chọn phép tính thích hợp...

  • Bài 42. Số bị chia, số chia, thương

    Bài 1.Tìm số thích hợp điền vào ô trống...

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 2 - Kết nối tri thức - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 2 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ 3 bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp con lớp 2 học tốt.