SGK Toán lớp 2 - KNTT Chủ đề 4: Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100

Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số


Giải Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số trang 90, 91, 92, 93, 94 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1) 

Tính:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

Phương pháp giải:

Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,32}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,9}\end{array}\)

Bài 2

Đặt tính rồi tính.

63 – 36                                  72 – 27

54 – 16                                  80 – 43

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,27}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,45}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,38}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{43}\end{array}}\\\hline{\,\,\,37}\end{array}\)

Bài 3

Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số quả khế có trên cây, số quả khế chim thần đã ăn) và hỏi gì (số quả khế còn lại), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số quả khế còn lại trên cây ta lấy số quả khế có trên cây trừ đi số quả khế chim thần đã ăn.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 90 quả

Đã ăn: 24 quả

Còn lại: … quả?

Bài giải

Trên cây còn lại số quả khế là:

90 - 24 = 66 (quả)

Đáp số: 66 quả khế.

LT1

Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)

Đặt tính rồi tính.

35 – 28                                     53 – 34

80 – 27                                    90 – 52

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,7}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,19}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,38}\end{array}\)

Bài 2

Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi chép tính đúng?

Phương pháp giải:

Thực hiện từng phép tính ghi trên bảng của mỗi bạn Rô-bốt, từ đó tìm được bạn nào cầm bảng ghi phép tính đúng

Lời giải chi tiết:

Ta có:

40 – 4 = 36                   60 – 22 = 38

51 – 8 = 43                   71 – 17 = 54

Vậy Rô-bốt A và C cầm bảng ghi phép tính đúng.

Bài 3

Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng của Rô-bốt A, số cân nặng Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A) và hỏi gì (cân nặng của Rô-bốt D), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm cân nặng của Rô-bốt D ta lấy cân nặng của Rô-bốt A trừ đi số cân nặng Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Rô-bốt A: 33 kg

Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A: 16 kg

Rô-bốt D: ... kg ?

Bài giải

Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:

33 – 16 = 17 (kg)

Đáp số: 17 kg.

Bài 4

Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu ?.

Phương pháp giải:

a) Thực hiện tính kết quả phép tính ở vế phải, sau đó so sánh hai vế để tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô.

b) Thực hiện tính kết quả phép tính ở hai vế, sau đó so sánh hai vế để tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô

Lời giải chi tiết:

Bài 5

Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

Phương pháp giải:

Thực hiện tính các phép tính tại mỗi ngã rẽ để tìm đường đi của bạn nhím (bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn).

Lời giải chi tiết:

Tại ngã rẽ đầu tiên, ta có:   30 – 5 = 25 ;     30 – 9 = 21.

Mà 25 > 21, do đó tại ngã rẽ đầu tiên, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 30 – 5.

Tại ngã rẽ thứ hai, ta có:   41 – 17 = 24 ;     35 – 17 = 18.

Mà 24 > 18, do đó tại ngã rẽ thứ hai, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 41 – 17.

Do đó, nhím đi theo con đường như sau:

Quan sát ta thấy bạn nhím sẽ đến chỗ khoai lang.

LT2

Bài 1 (trang 91 SGK Toán 2 tập 1)

Tính nhẩm.

100 – 40            100 – 70              100 – 90

Phương pháp giải:

100 – 40

10 chục – 4 chục = 6 chục

100 – 40 = 60

Các câu còn lại làm tương tự.

Lời giải chi tiết:

• 100 – 40

 10 chục – 4 chục = 6 chục

 100 – 40 = 60.

• 100 – 70

10 chục – 7 chục = 3 chục

100 – 70 = 30.

• 100 – 90

 10 chục – 9 chục = 1 chục

  100 – 90 = 10.

Bài 2

Bình xăng của một ô tô có 42 \(l\) xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 \(l\) xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số lít xăng bình xăng ô tô có, số lít xăng đã dùng) và hỏi gì (số lít xăng còn lại), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số lít xăng còn lại ta lấy số lít xăng bình xăng ô tô có trừ đi số lít xăng đã dùng.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 42 \(l\) xăng

Đã dùng: 15 \(l\) xăng

Còn lại: ... \(l\) xăng ?

Bài giải

Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là:

42 – 15 = 27 (\(l\))

Đáp số: 27 \(l\) xăng.

Bài 3

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

Phương pháp giải:

- Xác định được thân rô-bốt có dạng khối gì.

- Thực hiện tính các phép tính được ghi trên thân rô-bốt.

- So sánh kết quả để tìm rô-bốt ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

Lời giải chi tiết:

a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính  46 – 28.

Ta có: 46 – 28 = 18.

Vậy rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng 18.

b) Ta có: 50 – 14 = 36 ;      52 – 15 = 37.

Mà: 18 < 36 < 37.

Vậy rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

Bài 4

Tìm quần phù hợp với áo.

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi áo, kết quả tìm được chính là số trên quần, từ đó tìm được quần cho áo.

Lời giải chi tiết:

Ta có:    40 – 27 = 13 ;         32 – 18 = 14.

Vậy quần tương ứng với áo được nối như sau:

LT3

Bài 1 (trang 92 SGK Toán 2 tập 1)

Đặt tính rồi tính.

54 – 27                                     72 – 36

50 – 25                                     95 – 48

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,36}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{50}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,25}\end{array}\)                                   \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{95}\\{48}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\)

Bài 2

Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc đặt tính, nhẩm và tìm ra chữ số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô.

Lưu ý: cần phải trả 1 đơn vị vào hàng chục khi mượn 1 chục từ hàng chục sang hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Toà nhà có 60 căn phòng. Có 35 căn phòng đã bật đèn. Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật đèn?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số căn phòng có tất cả, số căn phòng đã bật đèn) và hỏi gì (số căn phòng chưa bật đèn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số căn phòng chưa bật đèn ta lấy số căn phòng có tất cả trừ đi số căn phòng đã bật đèn.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Có: 60 căn phòng

Đã bật đèn: 35 căn phòng

Chưa bật đèn: ... căn phòng?

Bài giải

Số căn phòng chưa bật đèn là:

60 – 35 = 25 (căn phòng)

Đáp số: 25 căn phòng.

Bài 4

Chọn kết quả đúng.

a) 32 + 48 – 16 = ?

A. 54                    B. 64                     C. 74

b) 33 – 16 + 53 = ? 

A. 70                    B. 60                     C. 50

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) 32 + 48 – 16 = 80 – 16 = 64.

Chọn B.

b)  33 – 16 + 53 = 17 + 53 = 70.

Chọn A.

Bài 5

Mỗi con mèo sẽ câu con cá ghi phép tính có kết quả là số ghi trên xô. Tìm cá cho mỗi con mèo.

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được.

Lời giải chi tiết:

Ta có:     72 – 27 = 45 ;

81 – 16 = 65 ;                       90 – 35 = 55.

Vậy cá tương ứng cho mỗi con mèo được nối như sau:

LT4

Bài 1 (trang 93 SGK Toán 2 tập 1)

Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Biết:

-  Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

-  Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.

Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?

Phương pháp giải:

Thực hiện phép tính ghi trên mỗi hộp quà, sau đó so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất, từ đó tìm được hộp quà đựng vở hoặc hộp quà đựng bút.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

30 – 14 = 16                       40 – 20 = 20

52 – 31 = 21                       34 – 16 = 18

Mà: 16 < 18 < 20 < 21.

Vậy hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút.

Bài 3

Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?

Phương pháp giải:

- Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi chiếc hòm, từ đó tìm được các chiếc hòm khi phép tính đúng.

- Dựa vào điều kiện “Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh” để xác định chìa khóa mở được chiếc hòm nào.

Lời giải chi tiết:

Ta có:  31 – 16 = 15 ; 43 – 24 = 19 ;  55 – 39 = 16.

Do đó, chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh ghi phép tính đúng, hay chìa khóa có thể mở được chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh.

Mà chìa khoá không mở được chiếc hòm màu xanh. Vậy chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ.

Bài 4

Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số con gà trống và gà mái có tất cả, số con gà mái) và hỏi gì (số con gà trống), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

- Để tìm số con gà trống ta lấy số con gà trống và gà mái có tất cả trừ đi số con gà mái.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Gà trống và gà mái: 32 con

Gà mái: 26 con

Gà trống: ... con?

Bài giải

Đàn gà có số con gà trống là:

32 – 26 = 6 (con)

Đáp số: 6 con gà trống.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu