Bài 14.6 trang 40 SBT Vật lí 8


Đề bài

Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực \(4\) lần, \(6\) lần?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng lí thuyết về ròng rọc động: Kéo vật lên cao bằng ròng rọc động thì lợi \(2\) lần về lực, thiệt \(2\) lần về đường đi. 

Lời giải chi tiết

Bố trí một ròng rọc cố định và hai ròng rọc động thành hệ thống như hình sau sẽ được lợi về lực 4 lần

Bố trí ba ròng rọc cố định động thành hệ thống như hình sau sẽ được lợi về lực 6 lần.

Loigiaihay.com



Bình chọn:
4.4 trên 15 phiếu
  • Bài 14.7 trang 40 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.7 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2m.

  • Bài 14.8 trang 40 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.8 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

  • Bài 14.9 trang 41 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.9 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Trong xây dựng, để nâng vật nặng lên cao người ta thường dùng một ròng rọc cố định hoặc một hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động (gọi là palăng), như hình 14.4. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về tácdụng của ròng rọc ?

  • Bài 14.10 trang 41 SBT Vật lí 10

    Giải bài 14.10 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng?

  • Bài 14.11 trang 41 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.11 trang 41 sách bài tập vật lí 8. Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

  • Bài 14.12 trang 41 SBT Vật lí 8
  • Bài 14.13 trang 42 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.13 trang 42 sách bài tập vật lí 8. Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

  • Bài 14.14 trang 42 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.14 trang 42 sách bài tập vật lí 8. Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào ? Cách thứ hai có lợi về mặt nào ?

  • Bài 14.5 trang 40 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.5 trang 40 sách bài tập vật lí 8. Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

  • Bài 14.4 trang 39 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.4 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

  • Bài 14.3 trang 39 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.3 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần?

  • Bài 14.2 trang 39 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.2 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

  • Bài 14.1 trang 39 SBT Vật lí 8

    Giải bài 14.1 trang 39 sách bài tập vật lí 8. Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.