

Giải bài 12 trang 96 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
Viết khai triển nhị thức Newton của
Đề bài
Viết khai triển nhị thức Newton của (2x−1)n(2x−1)n, biết n là số tự nhiên thỏa mãn A2n+24C1n=140A2n+24C1n=140.
Lời giải chi tiết
Ta có:
A2n+24C1n=n!(n−2)!+24.n!1!(n−1)!=n(n−1)+24nA2n+24C1n=n!(n−2)!+24.n!1!(n−1)!=n(n−1)+24n
⇔n2+23n=140⇔[n=5n=−28(L)
Thay a=2x,b=−1 trong công thức khai triển của (a+b)5, ta được:
(2x−1)5=(2x)5+5.(2x)4.(−1)+10.(2x)3.(−1)2+10.(2x)2.(−1)3+5.(2x).(−1)4+(−1)5=32x5−80x4+80x3−40x2+10x−1


- Giải bài 13 trang 96 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
- Giải bài 14 trang 96 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
- Giải bài 15 trang 96 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
- Giải bài 16 trang 96 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
- Giải bài 17 trang 97 SGK Toán 10 – Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhị thức Newton - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Quy tắc đếm - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhị thức Newton - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Quy tắc đếm - SGK Toán 10 Kết nối tri thức