Bài 1. Mệnh đề Toán 10 Kết nối tri thức

Bình chọn:
4.5 trên 72 phiếu
Lý thuyết Mệnh đề

1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến

Xem chi tiết

Câu hỏi mục 1 trang 6, 7

Trong các câu ở tình huống mở đầu Thay dấu “?” bằng dấu “x” vào ô thích hợp trong bảng sau Xét câu "x > 5". Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.

Xem lời giải

Câu hỏi mục 2 trang 7

Quan sát biển báo trong hình bên Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó. Cho mệnh đề Q: “Châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới”

Xem lời giải

Câu hỏi mục 3 trang 8, 9

Cặp từ quan hệ nào sau đây phù hợp với vị trí bị che khuất trong câu ghép ở hình bên? Cho hai câu sau: P: “Tam giác ABC là tam giác vuông tại A” Xét hai câu sau: P: “Phương trình bậc hai ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm phân biệt” Cho các mệnh đề P: “a và b chia hết cho c”

Xem lời giải

Câu hỏi mục 4 trang 9

Hãy xác định tính đúng sai của mệnh đề sau Phát biểu điều kiện cần và đủ để số tự nhiên n chia hết cho 2.

Xem lời giải

Câu hỏi mục 5 trang 10

Câu “Mọi số thực đều có bình phương không âm” là một mệnh đề. Phát biểu bằng lời mệnh đề sau và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai. Trong tiết học môn Toán, Nam phát biểu: “Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.

Xem lời giải

Bài 1.1 trang 11

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? a) Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới; b) bạn học trường nào? c) Không được làm việc riêng trong giờ học; d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.

Xem lời giải

Bài 1.2 trang 11

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau:

Xem lời giải

Bài 1.3 trang 11

Cho hai câu sau: P: “Tam giác ABC là tam giác vuông”; Q: “Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại” Hãy phát biểu mệnh đề tương đương

Xem lời giải

Bài 1.4 trang 11

Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sái của mệnh đề này. P: “Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5”; Q: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau”

Xem lời giải

Bài 1.5 trang 11

Với hai số thực a và b, xét mệnh đề P

Xem lời giải

Bài 1.6 trang 11

Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.

Xem lời giải

Bài 1.7 trang 11

Dùng kí hiệu đề viết các mệnh đề sau: P: “Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó” Q: “Có một số thực cộng với chính nó bằng 0”

Xem lời giải