Bài 6 trang 76 SGK Hoá học 9

Bình chọn:
4.4 trên 21 phiếu

Giải bài 6 trang 76 SGK Hoá học 9. Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí

Đề bài

Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu đuợc hỗn hợp khí B.

a) Hãy viết các phương trình hoá học.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Tính số mol của sắt và lưu huỳnh.

- Viết phương trình hóa học: Fe + S \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) FeS

So sánh: nFe/1 và nS/1, tỉ số nào nhỏ hơn thì lượng chất được tính theo chất đó.

- Đặt số mol vào PTHH, tính toán theo PTHH.

Lời giải chi tiết

nFe = \( \frac{5,6}{56}\) = 0,1 mol; ns\( \frac{1,6}{32}\) = 0,05 mol.

a) Phương trình hoá học: Fe + S \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) FeS.

Do nFe/1=0,1 mol; nS/1=0,05 mol nên lượng chất tính theo S.

                                     Fe + S \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) FeS

Lúc ban đầu:                 0,1   0,05   0   (mol)

Lúc phản ứng:               0,05  0,05   0,05

Sau phản ứng:               0,05    0      0,05

Chất rắn A gồm FeS và Fe dư + HCl

                        FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

Phản ứng:         0,05    0,1       0,05    0,05   (mol)

                       Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Phản ứng:        0,05   0,1      0,05     0,05   (mol).

Số mol HCl tham giá phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.

Thể tích dung dịch HCl 1M dùng là: Vdd = \( \frac{n}{C_{M}}\) = \( \frac{0,2}{1}\) = 0,2 lít.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập - Hóa lớp 9 và Bài tập nâng cao - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan