Trắc nghiệm Bài 43: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Đề bài

Câu 1 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(37245 + 53432 = \,\)

Câu 2 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 3 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.

A. \(180\) và \(138\)

B. \(181\) và \(137\)

C. \(182\) và \(140\)   

D. \(183\) và \(135\)

Câu 6 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai


Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Câu 7 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).


Vậy cửa hàng có 

mét vải hoa.

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít

B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.

C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.       

D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:

A. \(5152\) và \(4847\)  

B. \(5051\) và \(4948\)

C. \(5150\) và \(4849\)

D. \(5049\) và \(4951\)

Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).

A. \(118\) và \(120\)  

B. \(122\) và \(124\)    

C. \(120\) và \(122\)

D. \(121\) và \(122\)

Câu 11 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.


Vậy lớp 4A có 

học sinh nam, 

học sinh nữ. 

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(1400c{m^2}\)

B. \(1425c{m^2}\)

C. \(5456c{m^2}\)

D. \(5963c{m^2}\)

Câu 13 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.


Vậy số thứ nhất là 

Câu 14 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi 

B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi

D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi

Câu 15 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?

A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.

B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.

C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.

D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.

Câu 16 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.


Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có 

học sinh,

trường Lê Lợi có 

học sinh.

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

\(37245 + 53432 = \,\)

Đáp án

\(37245 + 53432 = \,\)

Phương pháp giải :

Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37245}\\{53432}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90677}\end{array}\)

Vậy \(37245 + 53432 = \,90677\)
Đáp án đúng điền vào ô trống là \(90677\).

Câu 2 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Lan viết: “ \(80450 - 27184 = 53276\) ”. Theo em, Lan làm đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Muốn trừ hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Trừ các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{\,80450}\\{27184}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,53266}\end{array}\)          

\(80450 - 27184 = 53266\)

Vậy Lan làm chưa đúng.

Câu 3 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai

Lan viết: “Số lớn = (tổng – hiệu) : $2$”. Lan viết đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có: Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vây Lan viết sai.

Câu 4 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó là:

A. Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

B. Số bé = (tổng – hiệu) : $2$

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Đáp án

C. Cả A và B đều đúng

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Vậy cả A và B đều đúng.

Câu 5 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm hai số biết tổng của chúng là $318$ và hiệu là $42$.

A. \(180\) và \(138\)

B. \(181\) và \(137\)

C. \(182\) và \(140\)   

D. \(183\) và \(135\)

Đáp án

A. \(180\) và \(138\)

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Số lớn là:

    \((318 + 42):2 = 180\)

Số bé là:

    \(318 - 180 = 138\)

                        Đáp số: Số lớn: \(180\); số bé: \(138\).

Câu 6 : Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai


Tổng của hai số là $1045$, hiệu hai số là \(257\) . Vậy hai số đó là \(653\) và \(392\).

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Đáp án
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

 

Số lớn là:

    \((1045 + 257):2 = 651\)

Số bé là:

    \(651 - 257 = 394\)

                        Đáp số: Số lớn: \(651\); số bé: \(394\).

Vậy khẳng định đã cho là sai.

Câu 7 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).


Vậy cửa hàng có 

mét vải hoa.

Đáp án

Một cửa hàng có \(360m\) vải hoa và vải màu, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải màu là \(24m\).


Vậy cửa hàng có 

mét vải hoa.

Phương pháp giải :

Coi số mét vải hoa là số bé, ta áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

                                    Số bé = (tổng – hiệu) : $2$ 

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

Cửa hàng có số mét vài hoa là:

            $(360 - 24):2 = 168\,\,(m)$

                                    Đáp số: \(168m\) ;

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(168\).

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Giải bài toán theo sơ đồ sau

A. Thùng \(1\): \(166\) lít; thùng \(2\): \(241\) lít

B. Thùng \(1\): \(163\) lít; thùng \(2\): \(238\) lít.

C. Thùng \(1\): \(158\) lít; thùng \(2\): \(239\) lít.       

D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.

Đáp án

D. Thùng \(1\): \(161\) lít; thùng \(2\): \(236\) lít.

Phương pháp giải :

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Thùng \(1\) có số lít nước là:

              $\left( {{\rm{397}} - 75} \right):2 = 161$ (lít)

Thùng \(2\) có số lít nước là:

              ${\rm{397}} - 161 = 236$ (lít)

                                     Đáp số: Thùng \(1\) : \(161\) lít;

                                                   Thùng \(2\): \(236\) lít.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của \(2\) số là số lớn nhất có \(4\) chữ số, hiệu của \(2\) số là số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:

A. \(5152\) và \(4847\)  

B. \(5051\) và \(4948\)

C. \(5150\) và \(4849\)

D. \(5049\) và \(4951\)

Đáp án

B. \(5051\) và \(4948\)

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có \(4\) chữ số và số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số là $9999$. Do đó tổng của \(2\) số đó là $9999$.

Số lẻ nhỏ nhất có \(3\) chữ số khác nhau là $103$. Do đó hiệu của \(2\) số đó là $103$.

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

 

Số bé là:

              $(9999 - 103):2 = 4948$

Số lớn là:

              $4948 + 103 = 5051$

                                    Đáp số: Số lớn: \(5051\); số bé: \(4948\).

Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là \(242\).

A. \(118\) và \(120\)  

B. \(122\) và \(124\)    

C. \(120\) và \(122\)

D. \(121\) và \(122\)

Đáp án

C. \(120\) và \(122\)

Phương pháp giải :

- Tìm hiệu hai số: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau \(2\) đơn vị nên hiệu hai số đó là \(2\).

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

Số lớn là:

              $(242 + 2):2 = 122$

Số bé là:

              $122 - 2 = 120$

                               Đáp số: Số lớn: \(122\);

                                             Số bé: \(120\).

Câu 11 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.


Vậy lớp 4A có 

học sinh nam, 

học sinh nữ. 

Đáp án

Lớp 4A có \(4\) tổ, mỗi tổ có $9$ học sinh. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là \(6\) học sinh.


Vậy lớp 4A có 

học sinh nam, 

học sinh nữ. 

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số học sinh của lớp 4A ta lấy số học sinh của \(1\) tổ nhân với số tổ.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

              $9 \times 4 = 36$ (học sinh)

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

Lớp 4A có số học sinh nữ là:

              $\left( {{\rm{36}} - 6} \right):2 = 15$ (học sinh)

Lớp 4A có số học sinh nam là:

              $36 - 15 = 21$ (học sinh)

                                 Đáp số: \(21\) học sinh nam;

                                              \(15\) học sinh nữ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(21\,;\,\,15\). 

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hình chữ nhật có chu vi là $156cm$. Chiều rộng kém chiều dài là $22cm$ . Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

A. \(1400c{m^2}\)

B. \(1425c{m^2}\)

C. \(5456c{m^2}\)

D. \(5963c{m^2}\)

Đáp án

A. \(1400c{m^2}\)

Phương pháp giải :

- Tính nửa chu vi :

            Nửa chu vi = chu vi \(:\,2\) = chiều dài + chiều rộng

- Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số :

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$ 

- Tính diện tích =  chiều dài × chiều rộng.

Lời giải chi tiết :

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

            $156:2 = 78\,\,(cm)$

Ta có sơ đồ:

 

 

 

 

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

            \((78 - 22):2 = 28\,\,(cm)\)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

            \(28 + 22 = 50\,\,(cm)\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

            \(50\,\, \times 28 = 1400\,\,(c{m^2})\)

                                    Đáp số: \(1400c{m^2}\)

Câu 13 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.


Vậy số thứ nhất là 

Đáp án

Trung bình cộng của hai số là \(274\), nếu số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai.


Vậy số thứ nhất là 

Phương pháp giải :

- Tìm tổng của hai số = số trung bình cộng \( \times \,2\).

- Vì số thứ nhất bớt đi \(36\) đơn vị ta được số thứ hai nên số thứ nhất hơn số thứ hai \(36\) đơn vị, hay hiệu của hai số là \(36\) đơn vị.

- Tìm số thứ nhất theo công thức:  Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số đó là:

            \(274 \times 2 = 548\)

 

 

 

 

Số thứ nhất là:

            \((548 + 36):2 = 292\)

                                    Đáp số: \(292\)

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(292\).

Câu 14 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Trước đây \(4\) năm, tổng số tuổi của ông và cháu là $71$ tuổi. Biết rằng ông hơn cháu \(61\) tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Ông: \(66\) tuổi ; cháu: \(5\) tuổi 

B. Ông: \(68\) tuổi ; cháu: \(7\) tuổi

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi

D. Ông: \(72\) tuổi ; cháu: \(11\) tuổi

Đáp án

C. Ông: \(70\) tuổi ; cháu: \(9\) tuổi

Phương pháp giải :

- Tính tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu: Do mỗi năm mỗi người tăng \(1\) tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là \(71 + 4 + 4 = 79\) tuổi.
- Tìm tuổi của mỗi người dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
                     Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

Lời giải chi tiết :

Do mỗi người mỗi năm đều tăng một tuổi nên tổng số tuổi hiện nay của ông và cháu là:
                       \(71 + 4 + 4 = 79\) (tuổi)
Sơ đồ tuổi hiện nay:

 

 

 

 

 

Tuổi cháu hiện nay là:
       \((79 - 61):2 = 9\) (tuổi)
Tuổi ông hiện nay là:
       \(9+61 = 70\) (tuổi)

                    Đáp số: Ông: \(70\) tuổi; 

                                 Cháu: \(9\) tuổi.

Câu 15 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có một hộp bi xanh và một hộp bi đỏ, tổng số bi của \(2\) hộp là \(72\) viên bi. Biết rằng nếu lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì số bi đỏ còn lại nhiều hơn số bi xanh còn lại là \(6\) viên bi. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu viên bi?

A. \(29\) viên bi đỏ; \(43\) viên bi xanh.

B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.

C. \(43\) viên bi đỏ; \(29\) viên bi xanh.

D. \(33\) viên bi đỏ; \(39\) viên bi xanh.

Đáp án

B. \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.

Phương pháp giải :

- Tìm tổng số bi của \(2\) hộp sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi: \(72 - 10 - 10 = 52\) viên bi.
- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm số bi còn lại của mỗi hộp:
Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$
- Tìm số bi lúc đầu của mỗi hộp ta lấy số bi lúc sau cộng thêm \(10\) viên bi.

Lời giải chi tiết :

Sau khi lấy ra ở mỗi hộp \(10\) viên bi thì hai hộp còn lại tổng số viên bi là:
            \(72 - 10 - 10 = 52\) (viên bi)
Ta có sơ đồ số bi còn lại ở mỗi hộp:
Số viên bi đỏ còn lại là:
            $\left( {52 + 6} \right):2 = {\rm{ 29}}$ ( viên bi)
Lúc đầu có số viên bi đỏ là:
            \(29 + 10 = 39\) (viên bi)
Lúc đầu có số viên bi xanh là:
            $72 - 39 = 33$ (viên bi)
                   Đáp số: \(39\) viên bi đỏ; \(33\) viên bi xanh.

Câu 16 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống


Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.


Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có 

học sinh,

trường Lê Lợi có 

học sinh.

Đáp án

Tổng số học sinh của trường Hoàng Diệu và trường Lê Lợi là \(1275\) học sinh. Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì trường Lê Lợi có nhiều hơn trường Hoàng Diệu \(35\) học sinh.


Vậy lúc đầu trường Hoàng Diệu có 

học sinh,

trường Lê Lợi có 

học sinh.

Phương pháp giải :

- Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.

- Khi đó ta có tổng số học sinh lúc sau của cả hai trường và hiệu số học sinh lúc sau.

- Tìm số học sinh lúc sau của mỗi trường dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

            Số bé = (tổng – hiệu) : $2$  ;   Số lớn = (tổng + hiệu) : $2$

- Tìm số học sinh ban đầu:

Số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi = số học sinh lúc sau của trường Lê Lợi  – \(54\) học sinh.

Số học sinh ban đầu của trường Hoàng Diệu = tổng số học sinh – số học sinh ban đầu của trường Lê Lợi.

Lời giải chi tiết :

Nếu chuyển \(54\) học sinh từ trường Hoàng Diệu sang trường Lê Lợi thì tổng số học sinh của hai trường không thay đổi và bằng \(1275\) học sinh.

Ta có sơ đồ biểu thị số học sinh lúc sau của hai trường:

 

 

 

 

Lúc sau trường Lê Lợi có số học sinh là:

            \((1275 + 35):\,\,2 = 655\) (học sinh)

Lúc đầu trường Lê Lợi có số học sinh là:

            \(655 - 54 = 601\) (học sinh)

Lúc đầu trường Hoàng Diệu có số học sinh là:

            \(1275 - 601 = 674\) (học sinh)

                        Đáp số: Trường Hoàng Diệu: \(674\) học sinh;

                                      Trường Lê Lợi: \(601\) học sinh.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(674\,\,;\,\,\,601\).

Trắc nghiệm Bài 44: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 44: Nhân với số có một chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 45: Nhân với 10, 100, 1 000,... Chia cho 10, 100, 1 000,... Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 45: Nhân với 10, 100, 1 000,... Chia cho 10, 100, 1 000,... Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 47: Nhân với số có hai chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 49: Chia cho số có một chữ số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 49: Chia cho số có một chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 50: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0 Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 52: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 52: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 53: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 53: Em làm được những gì Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 54: Hình bình hành Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 54: Hình bình hành Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 55: Hình thoi Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 55: Hình thoi Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 57: Mi-li-mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 57: Mi-li-mét vuông Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 58: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 58: Em làm được những gì Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 42: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên Toán 4 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 40: Phép cộng các số tự nhiên Toán 4 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết