Lý thuyết: Đôi nét về lịch sử xã hội Ấn Độ cổ đại, về sự phát triển của triết học Ấn Độ

Bình chọn:
4 trên 4 phiếu

Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và chế độ quốc hữu về ruộng đất là hai đặc điểm lớn nhất, ảnh hưởng tới toàn bộ các mặt của lịch sử Ấn Độ.

Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và chế độ quốc hữu về ruộng đất là hai đặc điểm lớn nhất, ảnh hưởng tới toàn bộ các mặt của lịch sử Ấn Độ. Từ hai đặc điểm trên, dẫn đến hệ quả là các bước phát triển của lịch sử xã hội Ấn Độ thời cổ không mạch lạc như lịch sử xã hội của các nước châu Âu. Thực sự ở Ấn Độ không có quan hệ phong kiến giống như kiểu ở Hy - La, cũng không có quan hệ phong kiến giống như ở các nước Tây Âu. Ở Ấn Độ, nô lệ chưa bao giờ là lực lượng sản xuất chủ yếu, họ chưa bao giờ trở thành nông nô như ở Tây Âu phong kiến... Mặt khác, quan hệ đẳng cấp ở Ấn Độ càng làm cho kết cấu xã hội - giai cấp thêm phức tạp. Trong xã hội có bốn đẳng cấp:

1. Bràhman (Tăng lữ)

2.  Ksatriya (Quý tộc)

3. Vai'sya (Bình dân tự do)

4. K’sudra (Cùng đinh, nô lệ).

Sự phát triển chậm chạp của xã hội Ấn Độ, với các đặc điểm trên, đã quy định đặc điểm của sự phát triển triết học Ấn Độ cổ đại.

Bước phát triển của triết học Ấn Độ có những đặc điểm khác châu Âu. Ở châu Âu, các nhà tư tưởng thay thế nhau, thường phát triển triết học với quan điểm hoàn toàn mới, phê phán và gạt bỏ quan điểm của người đi trước. Còn ở Ấn Độ, một loạt các quan điểm triết học hay hệ thống triết học đã được đặt cở sở từ thời cổ. Sự phát triển sau đó chỉ là phát triển các quan điểm ban đầu. Các nhà triết học tiếp nhau, nói chung, không đặt mục đích tạo ra thứ triết học mới. Mỗi người ủng hộ một hệ thống đã có, bảo vệ và hoàn thiện nó, thường là tăng cường các chứng cứ cho người đi trước hơn là tìm các sai lầm. "Các đại biểu mới luôn luôn giới hạn mình trong việc làm sáng tỏ các học thuyết cũ và không bao giờ mâu thuẫn với chúng".

Để hiểu sự ra đời của các hệ thống triết học Ấn Độ cổ đại, chúng ta cần luớt qua các giai đoạn của lịch sử Ấn Độ cổ. Có thể chia làm 3 chặng mốc chính.

Loigiaihay.com

Thời kỳ văn minh Sông Ấn (Indus) Thời kỳ văn minh Sông Ấn (Indus)

Văn minh sông Indus hay văn hóa Harappa là một nền văn minh thành thị đã xuất hiện từ khoảng 2.500 năm tr. CN.

Xem chi tiết
Thời kỳ xâm nhập của người Arya Thời kỳ xâm nhập của người Arya

Sau thời kỳ Harappa là thời kỳ Veda. Nó được phản ánh trong các tập sách mà nay gọi là Veda. Tập cổ nhất là Riveda (Các khúc hát du mục). Các tập Veda là nguồn suối của tư tưởng Ấn Độ.

Xem chi tiết
Thế kỷ thứ VI - IV tr. CN Thế kỷ thứ VI - IV tr. CN

Đây là thời kỳ hình thành các quốc gia ở Ấn Độ. Đầu thế kỷ thứ VI tr. CN. Bắc Ấn Độ có nhiều quốc gia (đế chế hay cộng hòa) nhỏ, độc lập hay phụ thuộc. Đấu tranh giai cấp phát triển.

Xem chi tiết
Lý thuyết: Văn học Veda và triết học Veda Lý thuyết: Văn học Veda và triết học Veda

Veda là gì ? Veđa có nghĩa là hiểu biết. Đối với phái chính thống, Veda có nghĩa là những tri thức cao cả, thiêng liêng . Trong nghĩa cụ thể, Veda là một khối lượng tác phẩm văn học được sáng tác trong khoảng thời gian trên dưới 2.000 năm, không đồng nhất về văn phong và nội dung.

Xem chi tiết
Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví dụ minh hoạ Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví dụ minh hoạ

Khái niệm “chất” dùng để chỉ tính quy định của sự vật về phương diện tổng hợp các thuộc tính cơ bản, khách quan, vốn có của một sự vật nào đó; cái mà nhờ đó, sự vật là nó, khác với sự vật khác.

Xem chi tiết
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng. Trong mối quan hệ này, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức không hoàn toàn thụ động mà nó có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

Xem chi tiết
Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Từ việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Nêu một số ví dụ minh hoạ. Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Từ việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Nêu một số ví dụ minh hoạ.

- Khái niệm nội dung và hình thức với tư cách là phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật Khái niệm nội dung dùng để chỉ toàn bộ các yếu tố làm cơ sở cấu thành nên sự vật; còn khái niệm hình thức dùng để chỉ phương thức kết hợp các yếu tố đó tạo nên sự tồn tại của sự vật.

Xem chi tiết
Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.

Xem chi tiết