Toán 10, giải toán lớp 10 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ Toán 10 Kết nối tri t..
Giải mục 1 trang 51, 52 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức>
Cho hình thoi ABCD cới cạnh có độ dài bằng 1 và BAD = 120 Cho hình bình hành ABCD. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ Trong hình 4.14a, hãy chỉ ra vectơ Với hai vectơ a, b cho trước, lấy một điểm A vẽ các vectơ
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 51 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Với hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) cho trước, lấy một điểm A vẽ các vectơ \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a ,\;\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \). Lấy điểm A’ khác A và cũng vẽ các vectơ \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow a ,\;\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow b \). Hỏi hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {A'C'} \) có mối quan hệ gì?

Phương pháp giải:
Hai vectơ bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.
Xét độ dài và hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {A'C'} \) để suy ra mối quan hệ của chúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow a\) và độ dài \(\overrightarrow {AB} \) bằng độ dài \(\overrightarrow a\).
Ta lại có: \(\overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow a\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} \) cùng hướng với \(\overrightarrow a\) và độ dài \(\overrightarrow {A'B'} \) bằng độ dài \(\overrightarrow a\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {A'B'} \) và độ dài \(\overrightarrow {AB} \) bằng độ dài \(\overrightarrow {A'B'} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} \Leftrightarrow {\rm{ABB'A'}}\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {BB'} \) (1)
Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {BC} \) cùng hướng với \(\overrightarrow b\) và độ dài \(\overrightarrow {BC} \) bằng độ dài \(\overrightarrow b\).
Ta lại có: \(\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow b\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {B'C'} \) cùng hướng với \(\overrightarrow b\) và độ dài \( \Rightarrow \overrightarrow {B'C'} \) bằng độ dài \(\overrightarrow b\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {BC} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {B'C'} \) và độ dài \(\overrightarrow {BC} \) bằng độ dài \(\overrightarrow {B'C'} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {B'C'} \Leftrightarrow {\rm{BB'C'C}}\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {BB'} \) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \Leftrightarrow {\rm{AA'C'C}}\) là hình bình hành.
\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \).
Vậy \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \).
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 51 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Cho hình bình hành ABCD. Tìm mối quan hệ giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) bằng cách thay vectơ \(\overrightarrow {AD} \) bởi vectơ bằng nó mà có điểm đầu là B.
Bước 2: So sánh với vectơ \(\overrightarrow {AC} \).
Lời giải chi tiết:
Vì ABCD là hình bình hành nên \(\left\{ \begin{array}{l}AD//\;BC\\AD = BC\end{array} \right.\), hay \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Do đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
HĐ3
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 52 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
a) Trong Hình 4.14a, hãy chỉ ra vectơ \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \)và vectơ \(\overrightarrow b + \overrightarrow a \).
b) Trong Hình 4.14b, hãy chỉ ra vectơ \(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) + \overrightarrow c \)và vectơ \(\overrightarrow a + \left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

Phương pháp giải:
Nếu \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a ,\;\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \) thì \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a ,\;\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \) nên \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
Mặt khác: \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow b ,\;\overrightarrow {DC} = \overrightarrow a \) nên \(\overrightarrow b + \overrightarrow a = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AC} \).
Do đó \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \overrightarrow b + \overrightarrow a \).
b) Theo câu a) ta có \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow c \) nên \(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) + \overrightarrow c = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} \).
Mặt khác: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b ,\;\overrightarrow {CD} = \overrightarrow c \) nên \(\overrightarrow b + \overrightarrow c = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BD} \).
Và \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow a + \left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \).
Vậy \(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) + \overrightarrow c = \overrightarrow a + \left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 52 SGK Toán 10 Kết nối tri thức
Cho hình thoi ABCD cới cạnh có độ dài bằng 1 và \(\widehat {BAD} = {120^o}\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} ,\;\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BA} \).

Lời giải chi tiết:
\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} \) do hai vectơ \(\overrightarrow {CD} ,\;\overrightarrow {BA} \) cùng hướng và \(CD = BA\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \)
\(\Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA\).

Xét tam giác ABC, ta có:
\(BA = BC\) và \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}.\widehat {BAD} = {60^o}\)
\( \Rightarrow \Delta ABC\) đều, hay \(CA = BC = 1\)
Vậy \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = 1\).
Dựa vào tính chất kết hợp, ta có:
\(\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BA} = \left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CD} } \right) + \overrightarrow {BA} \)
\(= \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DB} } \right) + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \).
\(\Rightarrow \left| {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = 1\).
- Giải mục 2 trang 52, 53, 54 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức
- Giải bài 4.6 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.7 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.8 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
- Giải bài 4.9 trang 54 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Lý thuyết Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Nhị thức Newton - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp - SGK Toán 10 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Quy tắc đếm - SGK Toán 10 Kết nối tri thức





Danh sách bình luận