A. Hoạt động cơ bản - Bài 10B: Ôn tập 2


Giải bài 10B: Ôn tập 2 phần hoạt động thực hành trang 104, 105, 106 sách VNEN tiếng việt 5 với lời giải dễ hiểu

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1, 2

Câu 1: Trò chơi ô chữ: Giải ô chữ

Ô chữ đã được chuẩn bị sẵn trong bảng nhóm hoặc tờ giấy khổ to.

a) Hàng ngang là những chữ còn thiếu trong các câu sau

1) Non nước hữu ….

2) Yêu ……. quốc, yêu đồng bào

3) Cáo chết ba năm ……..  đầu về núi

4) ……. nước nhớ nguồn

5) Đoàn kết là ……., chia rẽ là chết

6) Giang sơn gấm ………..


b) Ghi lại từ hàng dọc: …

- Từng nhóm thảo luận để giải ô chữ trên bảng nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp. Nhóm nào xong trước sẽ thắng cuộc

Gợi ý:

Em làm theo yêu cầu của bài tập

Trả lời:

 a) Hàng ngang là những chữ còn thiếu trong các câu sau

1) Non nước hữu tình

2) Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào

3) Cáo chết ba năm quay đầu về núi

4) Uống nước nhớ nguồn

5) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

6) Giang sơn gấm vóc

 

b) Ghi lại từ hàng dọc: Tổ Quốc

 

Câu 2: Thi đọc (theo phiếu)

Từng em lần lượt bốc thăm phiếu có ghi tên bài tập đọc (Từ bài 1A đến bài 9C)

- Em đọc một đoạn trong một bài tập đọc.

- Trả lời 1 – 2 câu hỏi của các bạn hoặc thầy cô về bài đọc.

- Nghe đánh giá của các bạn và thầy cô.

- Bình chọn người đọc hay và câu trả lời hay nhất

(Học sinh tự hoàn thành bài tập)


Câu 3, 4

Câu 3: Lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu:

 

- Xem lại các hoạt động mở rộng vốn từ ở bài 2A, 3A (từ ngữ về Tổ quốc, Nhân dân), 5A, 6A (từ ngữ về Hoà bình, Hữu nghị - Hợp tác), 8A, 9A (từ ngữ về Thiên nhiên)

- Làm vào vở hoặc phiếu học tập.

- Trao đổi bài với bạn, nhận xét, sửa bài cho nhau.

- Trình bày kết quả trên bảng nhóm

Gợi ý:

Em nhớ lại các chủ điểm đã học để hoàn thành bài tập.

Trả lời:



Câu 4: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau và viết vào vở:

Gợi ý:

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Trả lời:


Câu 5, 6

Câu 5: Thay nhau nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe theo mẫu:

Nhân vật

Tính cách

M: Dì Năm

Bình tĩnh, nhanh trí, dũng cảm bảo vệ cán bộ

 

Gợi ý:

Em nhớ lại các nhân vật cùng lời nói và hành động của họ trong truyện, nhận xét tính cách rồi điền bảng.

Trả lời:

Nhân vật

Tính cách

Dì Năm

Bình tĩnh, nhanh trí, dũng cảm bảo vệ cán bộ

Cai

Tinh ranh, xảo quyết

An

Ngoan ngoãn, thông minh và nhanh trí ứng phó với tình huống

Chú cán bộ

Bình tĩnh, tự nhiên, tin tưởng vào quần chúng người dân

Lính

Hống hách, xấc xược thích quát tháo doạ nạt người dân

 

Câu 6: Phân vai trong nhóm để tập diễn một trong hai đoạn của vở kịch Lòng dân

- Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch

- Cả nhóm bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất.

Câu 7, 8

Câu 7: Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đã thay những từ in đậm bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn.

Hoàng chén nước bảo ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ông ạ!”

Gợi ý

Con tìm các từ đồng nghĩa thay thế cho các từ in đậm sao cho các từ này phải phù hợp với văn cảnh, phù hợp với thái độ, tình cảm của các nhân vật).

Trả lời:

bê -> bưng (chén nước nhẹ, không cần -> bưng)

bảo -> mời (cháu bảo ông uống nước là thiếu lễ độ -> mời)

vò -> xoa (là hành động thể hiện sự chà xát, chà xát mạnh tới nhàu nhĩ hoặc tới khi sạch thì thôi -> chuyển sang từ xoa vừa thể hiện sự nhẹ nhàng, dịu dàng là tình cảm yêu thương ông dành cho cháu)

thực hành -> làm (thực hành chỉ hành động áp dụng lí thuyết vào thực tế, đây là một từ chung chung chưa thể hiện được việc làm cụ thể như hoàn thành bài tập -> làm)

Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông xoa đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa làm xong bài tập rồi ông ạ!”

 

Câu 8:

a) Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau:

1. Một miếng khi đói bằng một gói khi …..

2. Thắng không kiêu, ……… không nản

3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn …….. người

b) Thay nhau đọc lại các câu tục ngữ đã được hoàn thiện

Gợi ý:

Em suy nghĩ để  điền từ phù hợp vào chỗ trống

Trả lời:

1. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

2. Thắng không kiêu, bại không nản

3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

Câu 9, 10

Câu 9: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: giá (giá tiền) – giá (giá để đồ vật) và viết vào vở

Gợi ý:

Em làm theo yêu cầu bài tập.

Trả lời:

Những chiếc áo trong shop đều có giá rất bình dân.

Về đến nhà, Mai cẩn thận đặt túi đồ lên giá.

 

Câu 10: Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh:

a. Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,… đập vào thân người.

b. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

c. Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

Viết vào bảng nhóm các câu đã đặt

Gợi ý:

Em đọc kĩ để xem từ được mô tả trong mỗi câu là từ nào rồi đặt câu.

Trả lời:

a. Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,… đập vào thân người: đánh

-> Bạn bè không nên đánh nhau.

b. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.: đánh

-> Mỗi lần anh Quân đánh trống đều khiến cho lũ trẻ con không thể ngồi yên được.

c. Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa: đánh

-> Chiếc bàn được bố đánh thêm môt lớp sơn mới trông đẹp hẳn lên.

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 10B: Ôn tập 2

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài