Bài 15.11 trang 44 SBT Vật lí 8


Đề bài

Một cần cẩu mỗi lần nâng được một contennơ \(10\) tấn lên cao \(5m\) mất \(20\) giây

a) Tính công suất do cần cẩu sản ra

b) Cần cẩu này chạy bằng điện, với hiệu suất \(65\%\). Hỏi, để bốc xếp \(300\) contennơ thì cần bao nhiêu điện năng?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng công thức tính trọng lượng \(P=10m\)

Sử dụng công thức tính công \(A=Ps\)

Sử dụng công thức tính công suất \(\wp=\dfrac{A}{t}\)

Sử dụng công thức tính hiệu suất \(H=\dfrac{A_{ich}}{A_{tp}}.100\%\)

Lời giải chi tiết

Gọi \({A_{ich}}\) là công đưa \(300\) contennơ lên cao \(5m\).

Gọi \( {A_{tp}} \) là điện năng của cần cẩu để đưa \(300\) contennơ lên cao \(5m\).

\(m = 10tan = 10000kg, h = 5m, t = 20s\)

a) Công suất do cần cẩu sinh ra:

\(\wp  = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{P.h}}{t} = \dfrac{{10.10000.5}}{{20}}\)\(\, = 25000W\)

b) Công đưa 300 contennơ lên cao 5m là:

\({A_{ich}} = NPh =N.10m.h = {10.300.10.10^3}.5 \)\(\,= {15.10^7}J\)

Điện năng cần tiêu thụ:

\(H=\dfrac{A_{ich}}{A_{tp}}.100\%\)

\(\Rightarrow {A_{tp}} = \dfrac{{{A_{ci}}}}{H} = \dfrac{{{{15.10}^7}}}{{0,65}} \)\(\,= 230769230,8\,J\) 

Loigiaihay.com



Bình chọn:
4.5 trên 15 phiếu
  • Bài 15.10 trang 44 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.10 trang 44 sách bài tập vật lí 8. Tính công suất cực đại mà ta có thể khai thác được của thác nước. Giả sử một máy phát điện sử dụng được 20% công suất của thác, thì cùng một lúc máy phát điện có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng điện 60W?

  • Bài 15.9 trang 44 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.9 trang 44 sách bài tập vật lí 8. Cần cẩu thứ nhất nâng một vật nặng 4000N lên cao 2m trong 4 giây. Cần cẩu thứ hai nâng vật nặng 2000N lên cao 4m trong vòng 2 giây. So sánh công suất của 2 cần cẩu:

  • Bài 15.8 trang 44 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.8 trang 44 sách bài tập vật lí 8. Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là:

  • Bài 15.7 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.7 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV (mã lực). Nếu coi 1CV = 736W thì điều ghi trên máy kéo có ý nghĩa là:

  • Bài 15.6 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.6 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.

  • Bài 15.5 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.5 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyển lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút.

  • Bài 15.4 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.4 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m3.

  • Bài 15.3 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.3 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.

  • Bài 15.2 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.2 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.

  • Bài 15.1 trang 43 SBT Vật lí 8

    Giải bài 15.1 trang 43 sách bài tập vật lí 8. Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.