Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 1 - Chương V - Sinh 12


Đề bài

Câu 1. Di truyền y học là

A. một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và chữa các bệnh di truyền.

B. một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và phát hiện các cơ chế gây bệnh di truyền và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở người.

C. một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và ngăn ngừa hậu quả của các bệnh di truyền.

D. một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu chữa các bệnh di truyền.

Câu 2. Di truyền y học phát triển, sử dụng phương pháp và kĩ thuật hiện đại cho phép chẩn đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn

A. sơ sinh

B. trước sinh.

C. trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh.

D. thiếu niên.

Câu 3. Khẳng định đúng về bệnh di truyền phân tử

A. Bệnh có thể phát hiện bằng việc quan sát cấu trúc NST

B. Bệnh do các đột biến gen gây nên

C. Đao là một trong các bệnh điển hình của bệnh di truyền phân tử

D. Bệnh sẽ di truyền qua các thế hệ

Câu 4. Bệnh phêninkêtô niệu là do

A. đột biến gen trên NST giới tính.

B. đột biến cấu trúc NST thường.

C. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin.

D. đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.

Câu 5. Người mang bệnh phêninkêtô niệu biểu hiện

A.  mất trí                          B. tiểu đường.

C. máu khó đông               D. mù màu.

Câu 6. Bệnh nào dưới đậy không phải là bệnh di truyền phân tử ở người?

A. Các bệnh về hêmôglôbin (Hb).

B. Các bệnh về prôtêin huyết thanh.

C. Các bệnh về các yếu tố đông máu

D. Ung thư máu.

Câu 7. Người ta nói bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì

A. bệnh do đột biến gen lặn trên NST Y.

B. bệnh do đột biến gen trội trên NST X.

C. bệnh do đột biến gen lặn trên NST X.

D. bệnh do đột biến gen trội trên NST Y.

Câu 8. Khi nói về đặc điểm của bệnh ở người, có các đặc điểm sau:

I. Cơ chế gây bệnh ở mức phân tử

II. Chủ yếu do đột biến gen

III. Do virus gây nên

IV. Có thể được di truyền qua các thế hệ

V. Không có khả năng chữa trị, chỉ có thể hạn chế bằng chế độ ăn kiêng

VI. Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc

VII. Chữa trị bằng cách cho dùng thuốc kháng sinh

Số đặc điểm không đúng về bệnh di truyền phân tử:

A. 5                                      B. 4

C. 3                                      D. 2

Câu 9. Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X quy định. Một phụ nữ không bị bệnh mù màu có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh lấy người chồng bình thường, họ sinh được một con trai đầu lòng. Xác suất để đứa con trai này bị bệnh là:

A. 25%                                 B. 37,5%.

C. 50%                                 D. 62,5%.

Câu 10. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận:

A. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp

C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

D. Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh.

Câu 11. Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người:

(1) . Bệnh bạch tạng.

(2) . Bệnh phêninkêtô niệu.

(3) . Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

(4) . Bệnh mù màu

(5) . Bệnh máu khó đông.

(6). Bệnh ung thư máu ác tính.

(7) . Hội chứng Claiphentơ

(8) . Hội chứng 3X.

(9) . Hội chứng Tơcnơ

(10) . Bệnh động kinh

(11) . Hội chứng Đao.

(12). Tật có túm lông ở vành tai

Cho các phát biểu về các trường hợp trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 6 trường hợp biểu hiện ở cả nam và nữ.

(2) Có 5 trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào hoc.

(3) Có 5 trường hợp do đột biến gen gây nên.

(4) Có 1 trường hợp là đột biến thể một

(5) Có 3 trường hợp là đột biến thể ba.

A. 3                                      B. 2

C. 4                                      D. 1

Câu 12. Khi có sự thay thế cặp nucleotit A-T bằng cặp nucleotit A-T trong bộ ba thứ 6 của gen tổng hợp chuỗi Hemoglobin, làm axit amin glutamic bị thay thế bằng valin, hồng cầu sẽ biến dạng (hình liềm). Xét các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đột biến trên di truyền theo quy luật tác động tác động đa hiệu của gen vì ảnh hưởng tới sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

(2) Đột biến này làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm 2 mặt sang dạng hình lưỡi liềm.

(3) Người mắc bệnh hồng cầu liềm có kiểu gen đồng hợp trội hoặc dị hợp.

(4) Đột biến trên không gây hậu quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotit cùng loại A-T thành A –T.

(5) Đột biến trên gây hậu quả nghiêm trọng vì làm thay đổi trình tự các bộ ba mã hóa sau vị trí đột biến.

(6) Bệnh hồng cầu liềm là bệnh di truyền phân tử.

A. 2                                      B. 3

C. 4                                      D. 1

Câu 13. Bệnh nhiễm sắc thể nào phổ biến nhất ở người?

A. Hội chứng Patau

B. Hội chứng Etuôt

C. Hội chứng Đao

D. Hội chứng Claiphentơ.

Câu 14. Người mắc hội chứng Đao thường

A. thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

B. thấp bé, má phệ, cổ dài, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

C. thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi mỏng và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

D. thấp bé, má lõm, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

Câu 15. Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên. Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?

(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin.

(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng.

(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều.

(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít.

A. 3                                        B. 1

C. 4                                      D. 2

Câu 16. Người mắc hội chứng Đao trong tế bào có

A. 3 NST số 21                 B. 3 NST số 13

C. 3 NST số 18                 D. 3 NST số 15.

Câu 17. Hội chứng Đao xuất hiện do

A. rối loạn phân li cặp NST 22 ở bố hoặc mẹ.

B. rối loạn phân li cặp NST 20 ở bố hoặc mẹ.

C. rối loạn phân li cặp NST 21 ở bố hoặc mẹ.

D. rối loạn phân li cặp NST 23 ở bố hoặc mẹ.

Câu 18. Hội chứng Đao có thể dễ dàng được phát hiện bằng phương pháp

A. phả hệ

B. di truyền tế bào.

C. di truyền phân tử.

D. nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Câu 19. Tuổi của người mẹ có ảnh hưởng đến tần số sinh con bị

A. hội chứng suy giảm miễn dịch.

B. bệnh phêninkêtô niệu.

C. bệnh hồng cầu hình liềm

D. hội chứng Đao.

Câu 20. Cơ chế hình thành thể đột biến NST XXX (hội chứng 3X) ở người diễn ra như thế nào?

A. Cặp NST XX không phân li trong giảm phân.

B. Có hiện tượng không phân li của cặp NST XY trong nguyên phân.

C. Cặp NST XY không phân li trong giảm phân

D. NST XX không phân li trong nguyên phân.

Câu 21. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định

A. Bố và mẹ bị bệnh thì tất cả các con của họ bị bệnh

B. Bệnh được biểu hiện ở nam nhiều hơn ở nữ 

C. Bố và mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh.

D. Bố hoặc mẹ bị bệnh thì vẫn có thể sinh con bị bệnh 

Câu 22. Đồng sinh khác trứng là hiện tượng

A. Một tinh trùng thụ tinh với một trứng nhưng phân cắt thành nhiều hợp tử khác nhau. 

B. Nhiều tinh trùng cùng tham gia thụ tinh, mỗi tinh trùng thụ tinh với một trứng khác nhau. 

C. Nhiều tinh trùng cùng tham gia thụ tinh tạo hợp tử nhưng mỗi hợp tử được phát triển trong một cơ thể mẹ khác nhau (thụ tinh trong ống nghiệm).

D. Hiện tượng một trứng chìn và rụng phân cắt thành nhiều trứng khác nhau sau đó thụ tinh với các tinh trùng khác nhau. 

Câu 23. Ở người hội chứng và bệnh di truyền nào sau đây không liên quan đến đột biến số lượng NST 

A. Hội chứng Đao

B. Bệnh ung thư máu

C. Hội chứng Claiphenter

D. Hội chứng Tooc nơ 

Câu 24. Để phát hiện các dị tật và bênh bẩm sinh liên quan đến các bệnh đột biến NST ở người, người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây

A. Nghiên cứu tế bào học

B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

C. Nghiên cứu phả hệ 

D. Phân tích hóa sinh

Câu 25. Ung thư là một loại bệnh được hiểu đầy đủ là

A. sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.

B. sự tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

C. sự tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.

D. sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

Câu 26. Điều nào không liên quan tới cơ chế gây ung thư?

A. Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào

B. Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến tạo cho sự phát triển bất thường của tế bào.

C. Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động không hài hoà với nhau do đột biến xảy ra trong những gen này có thể phá huỷ sự cân bằng, kiểm soát thích hợp đó và dẫn đến ung thư.

D. Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà nhau trong việc kiểm soát chu kì tế bào.

Câu 27. Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến:

A. Mất 1 cặp nucleotit

B. Thay thế 1 cặp nucleotit

C. Thêm 1 cặp nu

D. Cấu trúc NST

Câu 28. Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền học ở người là:

A. phương pháp lai phân tích

B. Phương pháp nghiên cứu phả hệ 

C. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

D. phương pháp nghiên cứu tế bào 

Câu 29. Những người đồng sinh khác trứng nhưng cùng giới tính sẽ có các tính trạng:

A. Nhóm máu giống nhau

B. Nhóm máu khác nhau 

C. Màu da giống nhau

D. Giống hay khác phụ thuộc vào từng trường hợp

Câu 30. Cho các loại bệnh sau:

1 đao, 2 ung thư máu, 3 PKU; 4: hồng cầu lưỡi liềm; 5: viêm não nhật bản; 6: claiphento; 7: tiếng khóc mèo kêu; 8: lao phổi; 9: câm điếc bẩm sinh; 10: cúm H5N1.

Số lượng các bệnh di truyền phân tử là

A. 2                                      B. 4

C. 3                                      D. 5

Câu 31. Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu

(2) Hồng cầu hình liềm

(3) Bạch tạng

(4) Hội chứng Claifento

(5) Dính ngón tay 2,3

(6) Máu khó đông

(7) Hội chứng Turner

(8) Hội chứng Down

(9) Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến NST 

A. 1,3,7,9                             B. 1,2,4,5

C. 4,5,6,8                             D. 1,4,7,8

Câu 32. U ác tính khác với u lành như thế nào?

A. Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào.

B. Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

C. Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào.

D. Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau.

Câu 33. Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ung thư?

A. Do biến đổi di truyền ngẫu nhiên (đột biến gen, đột biến NST)

B. Do các virut gây ung thư.

C. do tiếp xúc với tác nhân gây đột biến (vật lí, hoá học)

D. Do các vi khuẩn ung thư.

Câu 34. Cho các thông tin sau:

1. Pheninketo niệu là do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa tirozin thành axit amin phenialanin.

2. Khối u ác tính không có khả năng di chuyển vào máu để di đến các cơ quan khác.

3. Nhiều bệnh ung thư chưa có thuốc điều trị, người ta thường áp dụng xạ trị, hóa trị để ức chế khối u, các phương pháp này thường ít gây tác dụng phụ.

4. Ung thư vú là do đột biến gen trội gây ra.

5. Ngày nay, ung thư xảy ra hầu hết là do môi trường tác động cũng như thói quen ăn uống của con người.

Có bao nhiêu thông tin sai:

A. 1                                      B. 2

C. 3                                      D. 4

Câu 35. Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa đến tính mạng của con người trên thế giới hiện nay.Có những phát biểu về căn bệnh này:

(1) Khối u mà có tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể gọi là u lành tính.

(2) Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể do virut xâm nhập gây ra.

(3) Bệnh ung thư phát sinh trong tế bào sinh dưỡng có khả năng di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

(4) Gen tiền ung thư (gen qui định yếu tố sinh trưởng) là gen lặn.  .

(5) Sự đột biến của gen ức chế khối u là đột biến trội.

Những phát biểu đúng là:

A. 2,4                                   B. 1,2

C. 4,5                                   D. 3,4

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1B 2B 3B 4C 5A
6D 7C 8D 9A 10D
11A 12C 13C 14A 15C
16A 17C 18B 19D 20A
21B 22B 23B 24A 25D
26D 27B 28A 29D 30C
31B 32B 33D 34D 35A

Câu 1 

Di truyền y học là một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và phát hiện các cơ chế gây bệnh di truyền và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở người.

Chọn B

Câu 2 

Nhờ sự phát triển của y học, khoa học kỹ thuật hiện đại cho phép chẩn đoán bệnh di truyền trước khi đứa trẻ được sinh ra.

Chọn B

Câu 3 

Bệnh di truyền phân tử là bệnh do các đột biến gen gây nên. Không thể phát hiện bằng quan sát cấu trúc NST, gen gây bệnh sẽ truyền cho đời sau nhưng để biểu hiện thành tính trạng thì còn phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp chứa gen đó.

Down là một hội chứng có nguyên nhân là tồn tại 3 NST số 21.

Chọn B

Câu 4 

Bệnh Phenylketone niệu (PKU) là chứng rối loạn về chuyển hóa Phenylalanyl (Phe) thành Tyrosine (Tyr) do thiếu hụt enzyme phenylalanine hydroxylase. Tyrosine là tiền chất quan trọng để sản xuất serotonin, các catecholoamine (chất dẫn truyền thần kinh), hormon tuyến giáp và melanin.

Bệnh này do gen lặn trên NST thường gây ra.

Chọn C

Câu 5

Người bị bệnh PKU có biểu hiện thiểu năng trí tuệ dẫn tới mất trí, do dư thừa Phe gây độc cho tế bào thần kinh.

Chọn A

Câu 6 

Ung thư máu là bệnh do đột biến mất đoạn ở NST số 21 hoặc 22 nên không phải bệnh di truyền phân tử

Chọn D

Câu 7 

Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn trên NST X gây ra nên xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới.

Chọn C

Câu 8 

Bệnh di truyền phân tử không có đặc điểm:

Có thể lây truyền ngang giữa người này với người khác qua tiếp xúc

Chữa trị bằng cách cho dùng thuốc kháng sinh

Chọn D

Câu 9 

Quy ước gen: A- bình thường; a- bị bệnh

Bố mẹ bình thường mà sinh con trai bị bệnh → kiểu gen của họ phải là: XAXa × XAY → XAXA: XAXa: XAY: XaY

Nguời vợ có kiểu gen (XAXA: XAXa) × Người chồng bình thường có kiểu gen XAY

Cặp vợ chồng (XAXA: XAXa) × XAY ↔ (3XA:1Xa)×(XA : Y)

XS con trai đầu lòng của họ bị bệnh là 1/4 (không cần tính xs sinh con trai)

Chọn A

Câu 10 

Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường quy định: A- không bị bệnh; a – bị bệnh

Họ sinh con đầu lòng bị bệnh (aa) → cả vợ và chồng đều mang gen gây bệnh

Chọn D

Câu 11

Xét các phát biểu

(1) các bệnh xuất hiện cả nam và nữ là 1,2,3,4,5,6,10,11 → (1) sai

(2) các trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học là 6,7,8,9,11, → (2) đúng

(3) các trường hợp do đột biến gen gây nên là 1,2,3,4,5,10,12→ (3) sai

(4) các đột biến thể một là : hội chứng tocno → (4) đúng

(5) các đột biến thể ba là: 7,8,11 → (5) đúng

Chọn A

Câu 12 

1,2,3,6 đúng

4 – sai vì gen này là gen đa hiệu nên khi đột biến ở gen này có nhiều tính trạng khác bị ảnh hưởng

5 – sai , đột biến thay thế không làm thay đổi trình tự các bộ ba mã hoá 

Chọn C 

Câu 13

Hội chứng Đao là phổ biến nhất ở người. Hội chứng Đao: có 3 NST số 21 trong mỗi tế bào; vì NST 21 nhỏ nên thể đột biến vẫn có sức sống và tồn tại được và phổ biến nhất

Chọn C

Câu 14

Chọn A

B. thấp bé, má phệ, cổ dài, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

C. thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi mỏng và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

D. thấp bé, má lõm, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá.

Các chữ in đậm là đặc điểm sai

Câu 15 

Nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến là do hiện tượng protein được tổng hợp bị mất chức năng , không được tổng hợp => Không thực hiện chức năng => Cơ thể bị rối loạn

Khi số lượng số lượng prôtêin bị biến đổi thì cũng gây ra hiện tượng bệnh lí , vì nó làm mất cân bằng sản phẩm do gen tạo ra

=> Tất cả các lí do trên đều dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh

Chọn C

Câu 16 

Người mắc hội chứng Đao trong tế bào có 3 NST số 21

Chọn A

Câu 17 

Hội chứng Đao xuất hiện do rối loạn phân li cặp NST 21 ở bố hoặc mẹ.

Chọn C

Câu 18

Hội chứng Đao là do có 3 NST số 21 trong mỗi tế bào ta có thể dễ dàng phát hiện ra bằng quan sát bộ NST (di truyền tế bào)

Chọn B

Câu 19

Tuổi của mẹ càng cao thì khả năng sinh con bị Đao càng cao

Chọn D

Câu 20

Thể XXX hình thành do sự kết hợp giữa giao tử mang XX và giao tử mang X; giao tử XX được hình thành do sự không phân ly trong giảm phân

Chọn A

Câu 21

Bệnh do gen trên NST thường quy định,không liên quan đến giới tính nên tỉ lệ mắc bệnh ở hai giới là tương đương,xấp xỉ 1:1

Chọn B

Câu 22 

Trẻ đồng sinh khác trứng được sinh ra từ 2 hoặc nhiều trứng rụng cùng một lần, được thụ tinh cùng lúc bởi các tinh trùng khác nhau

Chọn B

Câu 23

Bệnh ung thư máu ở người là dô đột biến cấu trúc NST,mất đoạn trên NST số 21 gây ra => không liên quan đến sự thay đổi số lượng NST trong tế bào

Chọn B

Câu 24

Để phát hiện các dị tật và bênh bẩm sinh liên quan đến các bệnh đột biến NST ở người, người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào học,quan sát NST dưới kính hiển vi

Chọn A

Câu 25

Ung thư là một loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

Chọn D

Câu 26

Phát biểu sai khi nói về cơ chế gây ung thư là D, gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hoà với nhau kiểm soát chu kỳ tế bào diễn ra bình thường.

Chọn D

Câu 27 

Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến thay thế cặp nucleotide dẫn đến thay thế axit amin trên chuỗi polypeptide.

Chọn B

Câu 28

Do các quan niệm xã hội về đạo đức nên không thể áp dụng các phương pháp phân tích giống lai,gây đột biến trong công tác nghiên cứu di truyền học người

Các phương pháp nghiên cứu di truyền ở người gồm có

- Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ

- Phương pháp nghiên cứu tế bào

Chọn A 

Câu 29

trẻ đồng sinh khác trứng được sinh ra từ 2 hoặc nhiều trứng rụng cùng một lần, được thụ tinh cùng lúc bởi các tinh trùng khác nhau, do đó chúng thường khác nhau về phương diện di truyền, khác nhau về kiểu gen, có thể cùng giới tính hay khác giới tính

Chọn D

Câu 30

Bệnh di truyền phân tử những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.

Các bênh di truyền phân tử là PKU,hồng cầu hình liềm,câm điếc bẩm sinh

Đao, ung thư máu, claifento, tiếng khóc mèo kêu là do biến đổi NST

Viêm não Nhật bản, lao phổi, cúm H5N1 bệnh do vi khuẩn, virus gây nên

Chọn C

Câu 31

Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 (mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST 21)

Chọn D

Câu 32

U ác tính khác u lành tính ở đặc điểm: Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau (di căn)

Chọn B

Câu 33

Ung thư có thể xảy ra các nguyên nhân:do các đột biến gen, đột biến NST, tiếp xúc với tia phóng xạ, hoá chất gây đột biến, virus gây ung thư…

Chọn D (Vi khuẩn không cài xen hệ gen của mình vào hệ gen của người được)

Câu 34

(1) sai, PKU là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển Phe → Tyr

(2) sai, khối u ác tính có khả năng di căn

(3) sai, các phương pháp này gây nhiều tác dụng phụ

(4) sai, ung thư vú là do đột biến gen lặn gây ra (gen ức chế khối u là gen trội bị đột biến thành gen lặn

(5) đúng

Chọn D

Câu 35 

Các phát biểu đúng là: (2),(4).

Ý (1) sai vì: đó là khối u ác tính hay còn gọi là ung thư.

(3) sai vì: bệnh ung thư phát sinh trong tế bào sinh dưỡng không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

Ý (5) sai vì đột biến của gen ức chế khối u dẫn đến bệnh ung thư là đột biến lặn (trội → lặn)

Chọn A

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 12 - Xem ngay

>> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2022 trên trang trực tuyến Tuyensinh247.com. Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.