A. Hoạt động cơ bản - Bài 11A: Đất lành chim đậu

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài 11A: Đất lành chim đậu phần hoạt động cơ bản trang 109, 110, 111, 112 sách VNEN tiếng việt 5 với lời giải dễ hiểu

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Xem tranh, nói với các bạn trong nhóm

a) Tranh vẽ những gì?

b) Màu sắc cây cối, trời mây trong tranh thế nào?

c) Điều gì xảy ra nếu tất cả các cây xanh đều bị chặt phá?

Gợi ý:

Em quan sát tranh, chú ý các sự vật có trong tranh và trả lời.

Trả lời:

a) Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đùa vui vẻ dưới bóng mát của cây. Cây xanh xanh tán lá dài rộng có những chú chim đang làm tổ trên đó.

b) Cây cối mang màu sắc xanh tươi, tán lá dài rộng; ánh mặt trời rực rỡ đang từ từ nhô lên đón chào ngày mới, từng đám mây nhẹ trôi bồng bềnh

c) Nếu như tất cả cây xanh bị chặt phá thì môi trường sẽ bị nguy hại, ô nhiễm môi trường, khói bụi xuất hiện nhiều hơn, một số loài động vật có nguy cơ bị chết, kể cả con người cũng sẽ bị nguy hại.

Câu 2, 3, 4

Câu 2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:

Chuyện một khu vườn nhỏ

                 Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

              Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều. Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu. Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị nó quấn chặt một cành.

Những chiếc vòi quấn chắc nhiều vòng, rồi một chùm ti gôn hé nở. Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt. Khi đủ lớn, nó xòe ra thành chiếc lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra cái búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng... Có điều Thu chưa vui: Cái Hằng ở nhà dưới cứ bảo ban công nhà Thu không phải là vườn!

             Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để biết rằng: Ban công có chim về đậu tức là vườn rồi! Chẳng ngờ, khi hai bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay đi. Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện ông:

- Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ!

Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả hai đứa:

- Ừ, đúng rồi! Đất lành chim đậu, có gì lạ đâu hả cháu?

Theo VÂN LONG


Câu 3: Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:

Săm soi: ngắm đi ngắm lại kĩ càng, tỉ mỉ

Cầu viện: xin được trợ giúp

 

Câu 4: Cùng luyện đọc

Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài; sau đó đổi lượt đọc cho nhau.

Chú ý đọc phân biệt lời của bé Thu, lời của ông; nhấn giọng ở các từ ngữ: hé mây, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa cành, vội, vườn, cầu viện, đúng là, ông nhỉ, đúng rồi, đất lành chim đậu,…

Câu 5

Thảo luận, trả lời câu hỏi

1) Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Gợi ý:

Em đọc đoạn văn thứ nhất trong bài.

Trả lời:

Bé Thu thích ra ban công để ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.

 

2) Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có điểm gì nổi bật?

Gợi ý:

Em đọc kĩ đoạn văn thứ 2 trong bài.

Trả lời:

Đặc điểm của những loài cây trên ban công nhà bé

- Cây quỳnh lá dày, giữ được nước, chẳng phải tưới nhiều.

- Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra, theo gió mà ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.

- Cây hoa giấy mọc ngay bên cạnh bị hoa ti gôn quấn thành nhiều vòng

- Cây đa Ấn Độ thì liên tục bật ra những chiếc đỏ hồng nhọn hoắt

 

3) Thu mời bạn lên ban công nhà mình để làm gì?

Gợi ý:

Em đọc kĩ đoạn văn thứ 3 trong bài.

Trả lời:

Khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết vì: Thu cho rằng ban công có chim về đậu nghĩa là vườn, Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vườn.

 

4) Em hiểu “Đất lành chim đậu” là như thế nào?

Chọn ý đúng để trả lời:

a. Nơi đất lành thì chim chóc mới về làm tổ

b. Nơi tốt đẹp, thanh bình, có nhiều người đến làm ăn, sinh sống

c. Nơi có chim đậu là nơi đất lành

Gợi ý:

“Đất lành chim đậu” nghĩa là: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,…

Trả lời:

“Đất lành chim đậu” nghĩa là: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến sinh sống, làm ăn,…

Chọn đáp án: b

Câu 6

Tìm hiểu về đại từ xưng hô

1)  Điền các từ xưng hô được in đậm dưới đây vào cột thích hợp trong phiếu học tập

Ngày xưa, có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo.

Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:

Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ Bia giận dữ:

Ta đẹp là do công cha mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

(Theo Truyện cổ Ê-đê)



Gợi ý:

Em xác định kĩ rồi điền vào chỗ trống sao cho thích hợp.

Trả lời:


2) Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn truyện trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?

Gợi ý:

Các xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện sự kiêu ngạo hay khiêm nhường, tôn trọng hay coi thường người nghe.

Trả lời:

Các xưng hô của Hơ-bia và cơm cho thấy:

- Hơ-bia: kiêu ngạo, coi thường đối phương

- Cơm: khiêm nhường, coi thường đối phương

 

3) Viết vào phiếu học tập những từ em thường dùng để xưng hô:

- Với thầy, cô

- Với bố, mẹ

- Với anh, chị, em

- Với bạn, bè

Gợi ý:

- Em tìm từ để tự chỉ mình và từ dùng để chỉ người nghe.

- Chú ý chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, giới tính, tuổi tác,..

Trả lời:



Ghi nhớ

1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…

2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…

3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Bài 11A: Đất lành chim đậu

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu