Trắc nghiệm Bài 6. Tưới tiêu hợp lí cho cây trồng - Sinh 11

Đề bài

Câu 1 :

Cân bằng nước là hiện tượng:

  • A.

    Cây thừa nước và được sử dụng đến khi có sự bão hoà nước trong cây.

  • B.

    Xảy ra khi cây luôn luôn được bão hoà nước.

  • C.

    Tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hoà nước trong cây.

  • D.

    Cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước.

Câu 2 :

Cây mất cân bằng nước khi nào ?

  • A.

    Hút nước quá ít

  • B.

    Thoát nước quá mạnh

  • C.

    Hút nước nhiều hơn thoát nước

  • D.

    Hút nước ít hơn thoát nước.

Câu 3 :

Cây đạt trạng thái cân bằng nước khi:

  • A.

    Hút nước bằng thoát hơi nước

  • B.

    Hút nước ít hơn thoát hơi nước

  • C.

    Hút nước nhiều hơn thoát hơi nước

  • D.

    Có quan điểm khác

Câu 4 :

Nguyên nhân quyết định hiện tượng héo:

  • A.

    Giảm sức trương P

  • B.

    Mất cân bằng nước trong cây

  • C.

    Hút nước quá ít

  • D.

    Thoát nước quá nhiều

Câu 5 :

So sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B), cây phát triển tốt nhất khi:

  • A.

    A > B

  • B.

    A=B

  • C.

    A<B

  • D.

    A nhỏ hơn B một ít.

Câu 6 :

Hạn hán có tác hại nào sau đây?
1. Keo nguyên sinh giảm độ ưa nước, keo nguyên sinh bị lão hoá.
2. Prôtêin bị phân giải tạo NH3 đầu độc cây, làm năng suât và phẩm chất kém, cây có thể bị chết.
3. Ức chế tổng hợp, thúc đẩy phân huỷ, năng lượng chủ yếu thoái ra ở dạng nhiệt, cây không sử dụng được.
4. Diệp lục bị phân huỷ, enzim bị giảm hoạt tính.

  • A.

    1,2,3,4

  • B.

    2, 3,4.

  • C.

    1,3,4

  • D.

    1,2,3.

Câu 7 :

Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(I) Đặc điểm di truyền của cây

(II) Đặc điểm của loại đất

(III) Đặc điểm thời tiết, khí hậu.

(IV) Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.

  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2
Câu 8 :

Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:
1. Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.
2. Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.
3. Lúc này khí khổng đang đóng, dù dược tưới nước cây vẩn không hút được nước.
4. Đât nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

  • A.

    1,2,4

  • B.

    2,3

  • C.

    2,4.

  • D.

    2,3,4.

Câu 9 :

Biện pháp tưới nước hợp lí cho cây, bao hàm tiêu chí:

  • A.

    Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.

  • B.

    Chất lượng nước tưới cần được đảm bảo.

  • C.

    Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước

  • D.

    Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.

Câu 10 :

Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Tổ hợp ý đúng là

  • A.
    1, 2, 3, 4.
  • B.
    1, 2, 3.
  • C.
    1, 2.
  • D.
    1, 2, 4.
Câu 11 :

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

  • A.

    Thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

  • B.

    Thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

  • C.

    Cao và chỉ bón khi trời không mưa

  • D.

    Cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

Câu 12 :

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

  • A.

    Quả non

  • B.

    Thân cây

  • C.

    Hoa

  • D.

    Lá cây

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cân bằng nước là hiện tượng:

  • A.

    Cây thừa nước và được sử dụng đến khi có sự bão hoà nước trong cây.

  • B.

    Xảy ra khi cây luôn luôn được bão hoà nước.

  • C.

    Tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hoà nước trong cây.

  • D.

    Cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hòa nước trong cây.

Câu 2 :

Cây mất cân bằng nước khi nào ?

  • A.

    Hút nước quá ít

  • B.

    Thoát nước quá mạnh

  • C.

    Hút nước nhiều hơn thoát nước

  • D.

    Hút nước ít hơn thoát nước.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Cây bị mất cân bằng nước khi lượng nước hút vào ít hơn lượng thoát ra.

Câu 3 :

Cây đạt trạng thái cân bằng nước khi:

  • A.

    Hút nước bằng thoát hơi nước

  • B.

    Hút nước ít hơn thoát hơi nước

  • C.

    Hút nước nhiều hơn thoát hơi nước

  • D.

    Có quan điểm khác

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Cây đạt trạng thái cân bằng nước khi lượng nước hút vào bằng lượng thoát ra.

Câu 4 :

Nguyên nhân quyết định hiện tượng héo:

  • A.

    Giảm sức trương P

  • B.

    Mất cân bằng nước trong cây

  • C.

    Hút nước quá ít

  • D.

    Thoát nước quá nhiều

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Cây héo là do mất cân bằng nước trong cây

Câu 5 :

So sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B), cây phát triển tốt nhất khi:

  • A.

    A > B

  • B.

    A=B

  • C.

    A<B

  • D.

    A nhỏ hơn B một ít.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Khi lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra một ít (cây hơi thiếu nước) thì cây phát triển tốt nhất do lực hút do thoát hơi nước lớn, các quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh...

Câu 6 :

Hạn hán có tác hại nào sau đây?
1. Keo nguyên sinh giảm độ ưa nước, keo nguyên sinh bị lão hoá.
2. Prôtêin bị phân giải tạo NH3 đầu độc cây, làm năng suât và phẩm chất kém, cây có thể bị chết.
3. Ức chế tổng hợp, thúc đẩy phân huỷ, năng lượng chủ yếu thoái ra ở dạng nhiệt, cây không sử dụng được.
4. Diệp lục bị phân huỷ, enzim bị giảm hoạt tính.

  • A.

    1,2,3,4

  • B.

    2, 3,4.

  • C.

    1,3,4

  • D.

    1,2,3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Hạn hán làm cây không đủ nước, ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý của tế bào và của cây

Lời giải chi tiết :

Hạn hán có cả 4 tác hại trên.

Câu 7 :

Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(I) Đặc điểm di truyền của cây

(II) Đặc điểm của loại đất

(III) Đặc điểm thời tiết, khí hậu.

(IV) Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.

  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    4
  • D.
    2

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Để tưới nước hợp lí cho cây, cần căn cứ vào cả 4 đặc điểm I, II, III, IV

Câu 8 :

Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:
1. Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.
2. Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.
3. Lúc này khí khổng đang đóng, dù dược tưới nước cây vẩn không hút được nước.
4. Đât nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

  • A.

    1,2,4

  • B.

    2,3

  • C.

    2,4.

  • D.

    2,3,4.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Buổi trưa nắng gắt nhiệt độ cao và cường độ ánh sáng mạnh.

Lời giải chi tiết :

Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng vì:

Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.

Đât nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

Câu 9 :

Biện pháp tưới nước hợp lí cho cây, bao hàm tiêu chí:

  • A.

    Tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.

  • B.

    Chất lượng nước tưới cần được đảm bảo.

  • C.

    Phải tưới ngay sau khi phát hiện cây thiếu nước

  • D.

    Thường xuyên tưới, thừa còn hơn thiếu.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Cần tưới đúng lúc, đúng lượng và đúng cách.

Câu 10 :

Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm môi trường.

3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.

4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Tổ hợp ý đúng là

  • A.
    1, 2, 3, 4.
  • B.
    1, 2, 3.
  • C.
    1, 2.
  • D.
    1, 2, 4.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Bón phân hóa học cao quá mức cần thiết cho cây sẽ gây ra:

1. Gây độc hại đối với cây.

2. Gây ô nhiễm môi trường.

4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.

Câu 11 :

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

  • A.

    Thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

  • B.

    Thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

  • C.

    Cao và chỉ bón khi trời không mưa

  • D.

    Cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

Câu 12 :

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

  • A.

    Quả non

  • B.

    Thân cây

  • C.

    Hoa

  • D.

    Lá cây

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Các biểu hiện của thiếu chất dinh dưỡng thường biểu hiện đầu tiên ở bộ phận này.

Lời giải chi tiết :

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

Trắc nghiệm Bài 8. Quang hợp ở thực vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8. Quang hợp ở thực vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp (tiếp theo) - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp (tiếp theo) Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11. Quang hợp và năng suất cây trồng - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11. Quang hợp và năng suất cây trồng Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12. Hô hấp ở thực vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12. Hô hấp ở thực vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12. Hô hấp sáng và mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12. Hô hấp sáng và mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 12. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 12. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 15. Tiêu hóa ở động vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 15. Tiêu hóa ở động vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 16. Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo) - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 16. Tiêu hóa ở động vật (tiếp theo) Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 17. Hô hấp ở động vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 17. Hô hấp ở động vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 17. Các hình thức hô hấp ở động vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 17. Các hình thức hô hấp ở động vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 18. Tuần hoàn máu - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 18. Tuần hoàn máu Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 19. Hoạt động của tim - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 19. Hoạt động của tim Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 19. Hoạt động của hệ mạch - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 19. Hoạt động của hệ mạch Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 20. Cân bằng nội môi - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 20. Cân bằng nội môi Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 6. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 6. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3. Thoát hơi nước - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3. Thoát hơi nước Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1. Cấu tạo của rễ phù hợp với sự hấp thụ nước và muối khoáng - Sinh 11

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1. Cấu tạo của rễ phù hợp với sự hấp thụ nước và muối khoáng Sinh 11 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết