Vở bài tập Toán 2

Chương 3 : Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

Bài 59 : 14 trừ đi một số : 14 - 8

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 68 VBT toán 2 bài 59 : 14 trừ đi một số : 14 - 8 tập 1 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính nhẩm

\(\eqalign{
& a) \cr 
& 8 + 6 = ...\,\,\,9 + 5 = ...\,\,\,7 + 7 = ...\cr 
& 6 + 8 = ...\,\,\,5 + 9 = ...\,\,\,14 - 7 = ... \cr 
& 14 - 8 = ...\,14 - 9 = ...\,14 - 4 = ... \cr 
& 14 - 6 = ...\,14 - 5 = ...\,14 - 10 = ... \cr} \)

\(\eqalign{
& b) \cr 
& 14 - 4 - 3 = ...\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,14 - 4 - 2 = ...\,\,\,\,\, \cr 
& 14 - 7\,\,\,\,\,\,\,\,\, = ...\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,14 - 6\,\,\,\,\,\,\,\,\, = ...\,\,\,\,\,\, \cr 
& 14 - 4 - 5 = ... \cr 
& 14 - 9\,\,\,\,\,\,\,\, = ... \cr} \)

Phương pháp giải:

Tính nhẩm rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

\(\eqalign{
& a) \cr 
& 8 + 6 = 14; \,\,\,\,9 + 5 = 14;\,\,\,7 + 7 = 14\cr 
& 6 + 8 = 14;\,\,\,\,5 + 9 = 14;\,\,\,14 - 7 = 7 \cr 
& 14 - 8 = 6;\,\,\,14 - 9 = 5;\,\,\,\,14 - 4 = 10 \cr 
& 14 - 6 = 8;\,\,\,14 - 5 =9;\,\,\,14 - 10 = 4 \cr} \)

\(\eqalign{
& b) \cr 
& 14 - 4 - 3 =7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,14 - 4 - 2 = 8\,\,\,\,\, \cr 
& 14 - 7\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,14 - 6\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 8\,\,\,\,\,\, \cr 
& 14 - 4 - 5 = 5 \cr 
& 14 - 9\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 \cr} \)

Bài 2

Đặt tính rồi tính

14 - 8          14 - 6            14 - 7           14 - 9            14 - 5

Phương pháp giải:

Trừ các số rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Một cửa hàng có 14 xe đạp, đã bán 8 xe đạp. Hỏi cửa hàng đó còn bao nhiêu xe đạp ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt:

Có       : 14 xe đạp

Bán     :  8 xe đạp

Còn lại : …… xe đạp ?

Muốn tìm lời giải ta lấy số xe đạp lúc ban đầu của cửa hàng trừ đi số xe đạp đã bán.

Lời giải chi tiết:

Cửa hàng còn lại số xe đạp là:

14 - 8 = 6 (xe đạp)

Đáp số: 6 xe đạp.

Bài 4

a) Tô màu đỏ vào chữ nhật ABCD. Tô màu xanh vào hình còn lại (phần chưa tô màu) của hình vuông MNPQ.

b) Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Hình ...... đặt trên hình .......

- Hình ...... đặt dưới hình .......

Phương pháp giải:

a) Tô màu các hình theo yêu cầu đề bài.

b) Hình nào nhìn thấy toàn bộ phần tô màu là hình nằm ở phía trên.

Lời giải chi tiết:

a) Tô màu đỏ vào chữ nhật ABCD. Tô màu xanh vào hình còn lại (phần chưa tô màu) của hình vuông MNPQ.

b) 

- Hình ABCD đặt trên hình MNPQ

- Hình MNPQ đặt dưới hình ABCD

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 2 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay