Test Yourself 2 - trang 50 - SBT tiếng Anh 7 mới


Find the word which is pronounced differently in the part underlined.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Find the word which is pronounced differently in the part underlined. (1 p)

(Tìm từ có phát âm khác với các từ còn lại.)

1. A recycle

B. collect

cooking

D. electric

2. A local

B. arrive

again

D. waste

3. A food

B. spoon

C good

D. noodle

4. A torch

B. forgive

C. inform

D.torn

5. A sunrise

B. butter

C volunteer

D. community

Lời giải chi tiết:

1. A

Giải thích: recycle có c phiên âm là/s/ còn lại là /k/

2. D

Giải thích: waste có a phiên âm là /ei/ còn lại là/ə/

3. C

Giải thích: good có oo phiên âm là/u/ còn lại là /u:/

4. B

Giải thích: forgive có o phiên âm là /ə/ còn lại là /ɔ:/

5. D

Giải thích: community có u phiên âm là/u:/ còn là  /ə/

Bài 2

Task 2. Choose the correct answer to complete each of the sentences. (1 p)

(Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau.)

1. '_______ ! Can you tell me the way to the food shop?’

A Thank you             B. All right             C. Listen                    D. Excuse me

2. '_______ that street and the food shop is at the next corner.'

A Go along              B. Turn right              C. On the left           D Turn on

3. I don't often go to school by bus because it_____ a lot of time. Riding a bicycle is more healthy.

A spends                 B has                C. takes             D.gets

4. The doctor says my father will become ill______ he stops smoking.

A. until                  B when              C. unless            D. if

5. He bought_______ books and then left for home.

A much more           B. a few               C. a lot                D. a little

6. - ’Thanks a lot for the lovely dinner.’

A You're welcome                             B. It's all right.

C Thank you too                               D. Please don't say so.

7. Last year, Phuc participated in______ funds for street children.

A raising                  B. making         C. gathering             D. taking

8. The coffee isn’t very sweet. I’ll add some more_____ .

A salt                       B. pepper          C. sugar            D lemon

9. -'______to England?’

- ’Yes, I went there 3 years ago.’

A Did you ever go            B. Have you ever gone            C. Were you ever              D. Have you ever been

10. The University of Indochina_______ in Ha Noi in 1906.

A built                      B was built                 C. has built                   D. has been built

Lời giải chi tiết:

1. D

'Excuse me! Can you tell me the way to the food shop?’

(Xin lỗi! Bạn có thể chỉ cho tôi đường tới cửa hàng thực phẩm không?)

2. A

'Go along that street and the food shop is at the next corner.'

(Đi dọc con đường đó và cửa hàng thực phẩm ở góc đường kế bên.)

3. C

I don't often go to school by bus because it takes a lot of time. Riding a bicycle is more healthy.

(Tôi không thường đi học bằng xe buýt vì nó mất nhiều thời gian. Đi xe đạp tốt hơn cho sức khỏe.)

4. C

The doctor says my father will become ill unless he stops smoking.

(Bác sĩ nói bố tôi sẽ bị bệnh trở lại trừ khi ông ngừng hút thuốc.)

5. B

 He bought a few books and then left for home.

(Anh ấy đã mua vài cuốn sách và sau đó trở về nhà.)

6. A

- ’Thanks a lot for the lovely dinner.’ You're welcome.

(Cảm ơn bạn về bữa ăn tối thú vị. Không có chi.)

7. A

Last year, Phuc participated in raising funds for street children.

(Năm ngoái, Phúc đã tham gia gây quỹ cho trẻ em đường phố.)

8. C

The coffee isn’t very sweet. I’ll add some more gathering.

(Cà phê không được ngọt cho lắm. Tôi sẽ thêm đường.)

9. D

-'Have you ever been to England?’ (Bạn đã bao giờ đến Anh chưa?)

- ’Yes, I went there 3 years ago.’ (Có, tôi đã đến đó cách đây 3 năm.)

10. B

The University of Indochina was built in Ha Noi in 1906.

(Trường Đại học Đông Dương được xây ở Hà Nội năm 1906.)

Bài 3

Task 3. Read the passage and fill each gap with a suitable word/phrase from the box.(2 p).

(Đọc đoạn văn sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống.)

HEALTH AND FITNESS 

advice

unfit

change

On a diet

Balanced

slim

a little

healthy

too much

keep fit

Do you feel good? Are you fit and (1)______________? Maybe you think you are overweight and need to go (2)_________________. Or maybe you are a little (3)_________________________ and need to put on weight. Here is some (4)________for you. Firstly, it is important not to do things that are bad for you - so, do not eat(5)________or go to bed too late. If you have an unhealthy lifestyle, try to (6)__________some of the things you do - only do the things that are good for you. Make sure you eat a (7)_________diet, including a lot of fresh fruit and vegetables. Do plenty of exercise to (8)__________: go running in the morning, or join our local gym. If you are very (9)__________ , though, you should start with just(10)_______swimming.

Lời giải chi tiết:

1. healthy 2. on a diet 3.slim 4. advice 5. too much
6. change 7. balanced 8. keep fit 9. unfit 10. a little

Do you feel good? Are you fit and healthy? Maybe you think you are overweight and need to go on a diet. Or maybe you are a little slim and need to put on weight. Here is some advice for you. Firstly, it is important not to do things that are bad for you - so, do not eat too much or go to bed too late. If you have an unhealthy lifestyle, try to change some of the things you do - only do the things that are good for you. Make sure you eat a balanced diet, including a lot of fresh fruit and vegetables. Do plenty of exercises to keep fit: go running in the morning, or join our local gym. If you are very unfit, though, you should start with just a little swimming.

Tạm dịch: 

Bạn cảm thấy khỏe không? Bạn có cân đối và khỏe mạnh không? Có lẽ bạn nghĩ rằng bạn đang thừa cân và cần giảm cân. Hoặc có thể bạn gầy một chút và cần tăng cân. Đây là một số lời khuyên cho bạn. Trước tiên, điều cũng quan trọng là không nên làm cho mọi thứ tệ hơn cho bạn. Không ăn nhiều hoặc đi ngủ trễ. Nếu bạn có một lối sống không lành manh, hãy cố gắng thay đổi một vài trong những điều bạn làm - làm những điều tốt cho bạn. Hãy chắc chắn rằng bạn có một chế độ ăn uống cân bằng, bao gồm nhiều trái cây tươi và rau quả. Tập thể dục nhiều để giữ vóc dáng: chạy bộ buổi sáng, hay tham gia tập thể dục thẩm mỹ gần nhà. Tuy nhiên nếu bạn không đủ sức khỏe, bạn nên bắt đầu bằng việc bơi một ít.

Bài 4

Task 4. Finish the conversation, using the sentences in the box. (1 p).

(Hoàn thành đoạn hội thoại, sử dụng câu trong khung.)

A. Perhaps I'll go next weekend.

B. Are the tickets expensive there?

C. Oh, what did you see?

D. Do you think I'd like it?

E. Is the city centre far?

F. Yes, it was really good. Which cinema did you go to?

Linh: Hello, Phuc. How are you?

Phuc: Fine, thanks, and you?

Linh: I'm tired. I went to see a late film last night.

Phuc: (1)_____________________________________________

Linh: That one with Brad Pitt, the American actor

Phuc: (2)______________

Linh: I think so. Did you like his last film.

Phuc: (3)____________________________

Linh: The new one in the city centre.

Phuc: (4)_______________                                                                   

Linh: Yes, 50,000 dong, but it's much better than the odd one.

Phuc: (5)________________

Linh: Well, I hope you'll like it.

Lời giải chi tiết:

Linh: Hello, Phuc. How are you?

Phuc: Fine, thanks, and you?

Linh: I'm tired. I went to see a late film last night.

Phuc: (1) Oh, what did you see?

Linh: That one with Brad Pitt, the American actor

Phuc: (2) Do you think I'd like it?

Linh: I think so. Did you like his last film.

Phuc: (3) Yes, it was really good. Which cinema did you go to?

Linh: The new one in the city centre.

Phuc: (4) Are the tickets expensive there?                                                           

Linh: Yes, 50,000 dong, but it's much better than the odd one.

Phuc: (5) Perhaps I'll go next weekend.

Linh: Well, I hope you'll like it.

Tạm dịch: 

Linh: Chào Phúc, bạn khỏe không?

Phúc: Mình khỏe, cảm ơn, còn bạn thì sao?

Linh: Tôi thì mệt. Tôi đã đi xem phim khuya vào tối hôm qua.

Phúc: À, bạn đã xem gì thế?

Linh: Phim đó có Brad Pitt, nam diễn viên của Mỹ.

Phúc: Bạn có nghĩ tôi thích không?

Linh: Tôi nghĩ thế. Bạn thích phim tối qua của anh ấy không?

Phúc: Vâng, thật sự rất hay. Rạp mà bạn đã đi phải không? 

Linh: Rạp mới ở trung tâm thành phố.

Phúc: Vé ở đó có đắt không?

Linh: Có, 50.000 đồng, nhưng nó tốt hơn rạp cũ.

Phúc: Có lẽ tôi sẽ đi vào cuối tuần tới.

Linh: À, tôi hi vọng bạn sẽ thích nó.

Câu 5

Task 5. Read the passage and tick T (True) or F (False) in the right box. (1 p).

(Đọc đoạn văn sau và đánh dấu tick vào cột T (đúng) hoặc F (sai).)

HARVARD UNIVERSITY 

Harvard University is the oldest and most famous university in North America. Founded in 1636, Harvard is a private university located in Cambridge, Massachusetts, near Boston. Harvard University is devoted to excellence in teaching, learning, and research, and to developing leaders in many areas who make a difference globally. There are about 18,000 undergraduates and graduate students at Harvard and over 2,000 faculty members. John F. Kennedy and several other United States presidents were Harvard University graduates, and more than thirty members of its faculty have been Nobel Prize winners. The Harvard University Library is the largest academic library in the United States, and one of the largest in the world.

 

T

F

1. Harvard University has high quality of teaching and learning.

2. Harvard University is also called Cambridge University.

3. Harvard University is a public university in the US.

4. John F. Kennedy was once a student at Harvard University.

5. One of the largest libraries in the world is the Harvard University Library.

 

 

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Trường Đại học Harvard là trường đại học lâu đời và nổi tiếng nhất ở Bắc Mỹ. Được thành lập vào nám 1636, Harvard là một trường Đại học tư nhân nằm ở Cambridge, Massachusetts, gần Boston. Trường Đại học Harvard được bầu chọn xuất sắc trong giảng dạy, học tập, và nghiên cứu, và để phát triển các nhà lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực, người làm nên sự khác biệt trên toàn cầu. Có khoảng 18.000 sinh viên chưa tốt nghiệp và sinh viên tốt nghiệp ở Harvard và trên 2.000 giảng viên. Jonh F. Kennedy và Tổng thông Mỹ khác là sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Harvard, và hơn 30 người của đội ngũ giảng viên đã đạt giải Nobel. Thư viện trường Đại học Harvard là thư viện đại học lớn nhất ở Mỹ, và là thư viện lớn nhất thế giới.

Lời giải chi tiết:

 
  T F

1. Harvard University has high quality of teaching and learning.

(Đại học Harvard có chất lượng cao trong giảng dạy và học tập.)

 

2. Harvard University is also called Cambridge University.

(Đại học Harvard vẫn được gọi là Đại học Cambridge.)

 

3. Harvard University is a public university in the US.

(Đại học Harvard là trường đại học công lập ở Hoa Kỳ.)

 

4. John F. Kennedy was once a student at Harvard University.

(John F. Kennedy đã từng là sinh viên Đại học Harvard.)

 

5. One of the largest libraries in the world is the Harvard University Library.

(Một trong những thư viện lớn nhất thế giới là thư viện Đại học Harvard.)

 

 

Bài 6

Task 6. Use the correct form of the words given to finish the passage. (2p).

(Sử dụng dạng đúng của từ cho trước để hoàn thành đoạn văn sau.)

People collect a large (1. vary________ of objects: stamps, postcards, dolls, shells, etc. Some people collect things connected with (2. history)_______________ events or with (3. fame)___________ people. But one of the strangest (4.collect)___________ is that of fish posters. My friend, Jack Simpton, collects posters, but not any posters, just the ones about fish. At present he has over 550 fish posters from around the world. Not (5. surprise) _____________________ , his favourite poster is the one of the (6.strange)________ and most colourful fishes. His hobby began several years ago when he saw a few good-looking fish posters on (7. sell)__________ at a local shop, he started collecting them. (8. Other)_______________ like his fish posters, too. "I have just bought a (9.replace)_________________ for one of my favourites, which (10.mystery)_________________ disappeared last week", he said.

Lời giải chi tiết:

People collect a large variety of objects: stamps, postcards, dolls, shells, etc. Some people collect things connected with historical events or with famous people. But one of the strangest collection is that of fish posters. My friend, Jack Simpton, collects posters, but not any posters, just the ones about fish. At present, he has over 550 fish posters from around the world. Not surprisingly, his favourite poster is the one of the strangest and most colourful fishes. His hobby began several years ago when he saw a few good-looking fish posters on sale at a local shop, he started collecting them. Others like his fish posters, too. "I have just bought a replacement for one of my favourites, which mysteriously disappeared last week", he said.

Tạm dịch:

Người sưu tầm một lượng lớn các đồ vật: tem, bưu thiếp, búp bê, vỏ... Thậm chí một số người sưu tầm những thứ gắn liền với sự kiện lịch sử hoặc vởi những người nổi tiếng. Nhưng một trong những bộ sưu tập kỳ lạ là áp phích về cá. Bạn của tôi, Jack Simpton, sưu tầm áp phích, nhưng không phải bất kỳ áp phích nào, mà chỉ áp phích về cá thôi. Hiện tại anh ấy đã có trên 550 áp phích về cá từ khắp nơi trên thế giới. Không ngạc nhiên gì, áp phích yêu thích nhất của anh ấy là một trong những loài cá kỳ lạ nhất và đầy màu sắc về cá. Sở thích của anh ấy bắt đầu cách đây vài năm khi anh thấy một vài áp phích cá đẹp được bán tại cửa hàng địa phương, anh bắt đầu sưu tầm chúng. Những người khác cũng thích áp phích cá của anh ấy. “Tôi vừa mua một cái thay thế cho cái tôi thích nhất, mà đã biến mất một cách khó hiểu nhất vào tuần trước”, anh ấy nói.

Bài 7

Task 7. Combine these pairs of sentences into single ones by using the connectors given in brackets. (1 p).

(Ghép hai câu thành một bằng cách sử dụng từ nối trong ngoặc.)

1. Volunteering is special to many people. They can help others. (because)

_________________________________________

2. He tried hard. He couldn't set up a new world record. (although)

_________________________________________

3. They went for a picnic. We went grass sliding. (and)

_________________________________________

4. The TV set did not work properly. I turned it off. (so)

_________________________________________

5. Volunteer work is very hard for teenagers in the city. They enjoy doing it. (but)

_________________________________________

Lời giải chi tiết:

1. Volunteering is special to many people because they can help others.

(Việc tình nguyện đặc biệt đổi với nhiều người bởi vì họ có thể giúp đỡ những người khác.)

2. Although he tried hard, he couldn't set up a new world record.

(Mặc dù anh ấy cố gắng nhiều, anh ấy không thể lập thêm một kỳ lục thế giới mới.)

3. They went for a picnic and we went grass sliding.

(Họ đi dã ngoại và chúng tôi đi cắt cỏ.)

4. The TV set did not work properly, so I turned it off.

(Ti vi không hoạt động được, vì vậy tôi tắt nó.)

5. Volunteer work is very hard for teenagers in the city, but they enjoy doing it.

(Công việc tình nguyện rất khó cho những thanh niên trong thành phố, nhưng họ vẫn thích làm.)

Bài 8

Task 8. Rewrite the sentences so that their meanings stay the same, using the beginning given for each. (1 p).

(Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi, sử dụng phần mở đầu cho trước.)

1. The Opera House has very comfortable seats.

=>  The seats_____________ .

2. They chose Kien for the school's football team two years ago.

=> Kien was _______________________.

3. Be careful or you'll hurt yoursetf.

=> If you are _______________.     

4. Collecting dolls from foreign countries is one of Jane's interests.

=> Jane is_______________.

5. They didn't go camping yesterday because it rained heavily.

=> Because of______________.

Lời giải chi tiết:

1. The seats at the Opera House are very comfortable.

(Ghế ngồi ở nhà hát giao hưởng rất thoải mái.)

2. Kien was chosen for the school's football team two years ago.

(Kiên được chọn vào đội bóng đá của trường cách đây 2 năm.)

Giải thích: chuyển chủ động thành bị động

3. If you are not careful, you'll hurt yourself. 

(Nếu bạn không cẩn thận, bạn sẽ làm đau chính mình.)

Giải thích: câu điều kiện loại 1, động từ chia ở thì hiện tại đơn

4. Jane is interested in collecting dolls from foreign countries.

(Jane thích sưu tầm búp bè từ những công ty nước ngoài.)

Giải thích: be interested in: thích làm gì

5. Because of the heavy rain, they didn't go camping yesterday.

(Vì mưa lớn, hôm qua họ không thể đi cắm trại được.)

Giải thích: because of + cụm danh từ/ving 

 Loigiaihay.com

Bình chọn:
4.6 trên 20 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 7 mới - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí